Cập nhật 01/11/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình dân dụng – Phần 3: Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (QCVN 04-3:2026/BXD)
TIN NÓNG

Quy định về phân cấp và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Thông tư 73/2026/TT-BXD hiệu lực 01/12/2026: phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành giữa Bộ trưởng và các Cục, quy trình kiểm tra trực tiếp, trực tuyến, biên bản và xử lý sau kiểm tra.

Thông tư 73/2026/TT-BXD quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành của Bộ Xây dựng, hiệu lực từ 01/12/2026
Ảnh minh hoạ: Thông tư 73/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/12/2026
Văn bản chưa tới ngày có hiệu lực. Áp dụng từ 01/12/2026. Trước thời điểm đó vẫn áp dụng quy định hiện hành.

Thông tin văn bản

Số hiệuTT 73/2026/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Ngày ban hành 30/09/2026
Ngày có hiệu lực 01/12/2026
Tình trạng Chưa có hiệu lực
Lĩnh vực Chung
Bản PDF 5 trang · 1,7 MB

Tóm tắt điểm thay đổi chính

  • Cục trưởng kiểm tra theo phạm vi Cục; Bộ trưởng quyết định với nội dung liên Cục, đối tượng là Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc vụ việc phức tạp (Điều 3)
  • Kế hoạch kiểm tra chuyên đề: đề xuất chậm nhất 15/11, ban hành chậm nhất 25/12 hằng năm (khoản 3 Điều 4)
  • Quyết định kiểm tra gửi trước cho đối tượng, trừ khi kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm (khoản 3 Điều 5)
  • Kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến; đoàn chỉ được yêu cầu tài liệu liên quan trực tiếp nội dung kiểm tra (Điều 6)
  • Biên bản phải nêu căn cứ pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn dùng để đánh giá (khoản 2 Điều 7)
  • Hiệu lực 01/12/2026; cuộc kiểm tra đã có quyết định trước đó theo quy định cũ (Điều 10)

Nội dung tóm tắt

Thông tư 73/2026/TT-BXD quy định phân cấp và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng: ai được quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra được yêu cầu những gì, biên bản phải ghi ra sao. Văn bản chủ yếu điều chỉnh các Cục, Vụ thuộc Bộ, nhưng doanh nghiệp, chủ đầu tư là đối tượng kiểm tra cũng nên nắm để biết quyền và nghĩa vụ của mình khi đoàn kiểm tra tới.

Lưu ý tránh nhầm số hiệu: Thông tư này căn cứ Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, khác với Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng.

Thông tư 73/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào

Thông tư được ban hành ngày 30/9/2026, do Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh ký thay Bộ trưởng, theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng. Theo Điều 10:

  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 (khoản 1);
  • Cuộc kiểm tra đã có quyết định trước 01/12/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định áp dụng tại thời điểm ban hành quyết định kiểm tra (khoản 2);
  • Kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã được phê duyệt trước đó tiếp tục thực hiện; việc điều chỉnh, bổ sung sau 01/12/2026 theo Thông tư này (khoản 3).

Thông tư gồm 4 chương, 10 điều, kèm phụ lục 8 mẫu biểu từ đề xuất kế hoạch kiểm tra tới quyết định gia hạn.

Ai có quyền quyết định kiểm tra chuyên ngành

Điều 3 phân cấp thẩm quyền:

  • Cục trưởng các Cục thuộc Bộ kiểm tra chuyên ngành theo phạm vi quản lý của Cục (khoản 1), tự quyết định kiểm tra, thành lập đoàn và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề trong phạm vi đó (khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 4);
  • Với ngành, lĩnh vực còn lại, Vụ trưởng Vụ tham mưu chủ trì, tham mưu Bộ trưởng tiến hành kiểm tra (khoản 2);
  • Bộ trưởng quyết định kiểm tra khi nội dung thuộc phạm vi từ hai Cục trở lên, đối tượng là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc cuộc kiểm tra phức tạp, nhạy cảm, phạm vi rộng (khoản 3). Văn phòng Bộ chủ trì tham mưu các cuộc kiểm tra này (điểm b khoản 1 Điều 4).

Kế hoạch kiểm tra chuyên đề lập theo năm: các Cục, Vụ đề xuất chậm nhất 15/11 theo Mẫu số 01, Bộ trưởng ban hành chậm nhất 25/12 theo Mẫu số 02 (điểm b, c khoản 3 Điều 4).

Đối tượng kiểm tra cần biết gì

  • Quyết định kiểm tra được gửi trước cho đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm (khoản 3 Điều 5);
  • Kiểm tra có thể trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa; nếu trực tuyến không thu thập đủ dữ liệu thì có thể chuyển sang kiểm tra trực tiếp (khoản 1, khoản 5 Điều 6);
  • Đoàn kiểm tra chỉ được yêu cầu thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp tới đối tượng, nội dung, phạm vi và thời kỳ kiểm tra; việc đánh giá dựa trên pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, hồ sơ quản lý và dữ liệu chuyên ngành (khoản 3 Điều 6);
  • Lấy mẫu, đo đạc, thử nghiệm, kiểm định khi cần thực hiện theo pháp luật chuyên ngành (khoản 4 Điều 6). Tại hiện trường, đoàn phải tuân thủ quy định an toàn và hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của đối tượng (khoản 6 Điều 6);
  • Biên bản kiểm tra phải nêu rõ căn cứ pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn dùng để đánh giá và ghi ý kiến của đối tượng kiểm tra (khoản 2 Điều 7). Nếu đối tượng không ký, Trưởng đoàn ghi rõ lý do trong biên bản (khoản 3 Điều 7).

Sau kiểm tra: xử phạt, chấn chỉnh, chuyển hồ sơ

Phát hiện vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền, hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý; có dấu hiệu tội phạm hoặc vượt thẩm quyền thì chuyển hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền (khoản 4 Điều 7). Với lĩnh vực xây dựng, mức phạt cụ thể nằm ở Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Kết thúc kiểm tra có báo cáo kết quả và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục theo Mẫu số 06, 07 (khoản 5 Điều 7); việc theo dõi, đôn đốc thực hiện theo Điều 16 Nghị định 217/2025/NĐ-CP (Điều 8). Hồ sơ kiểm tra gồm từ quyết định, kế hoạch, biên bản tới báo cáo, giải trình của đối tượng và quyết định xử lý vi phạm nếu có, được lưu dạng giấy hoặc điện tử (Điều 9).

Văn bản cần đọc cùng Thông tư 73/2026/TT-BXD

  • Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành: căn cứ trực tiếp, quy định trình tự tại các Điều 11 đến 16;
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng;
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp về Thông tư 73/2026/TT-BXD

Đoàn kiểm tra có được đến mà không báo trước không?
Quyết định kiểm tra phải gửi cho đối tượng trước khi tiến hành, trừ trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm (khoản 3 Điều 5).

Đoàn kiểm tra có được yêu cầu nộp mọi hồ sơ không?
Không. Chỉ được yêu cầu thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp tới đối tượng, nội dung, phạm vi và thời kỳ kiểm tra (khoản 3 Điều 6).

Thông tư 73/2026/TT-BXD áp dụng từ khi nào?
Từ 01/12/2026. Cuộc kiểm tra đã có quyết định trước ngày này vẫn theo quy định cũ (khoản 1, khoản 2 Điều 10).

Toàn văn Thông tư được đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Tại thời điểm đăng trang này, Thông tư chưa được đăng trên Công báo điện tử.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 339/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản
    Điều khoản dẫn chiếu: xử phạt vi phạm phát hiện qua kiểm tra
  2. NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
    Điều khoản dẫn chiếu: quản lý chất lượng công trình

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo