Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Luật Xây dựng 2025

Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thay thế Luật Xây dựng 2014, đặt lại nền tảng quản lý hoạt động xây dựng theo hướng phân cấp mạnh cho địa phương và quản lý bằng dữ liệu số. Khoản 7 Điều 88 là căn cứ để Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực và chứng chỉ hành nghề.

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026
Ảnh minh hoạ: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Thông tin văn bản

Số hiệuLuật 135/2025/QH15
Loại văn bảnLuật
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Lĩnh vực Chung
Bản PDF 168 trang · 997 KB

Tóm tắt điểm thay đổi chính

  • Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động xây dựng về UBND cấp tỉnh và cấp xã
  • Chuyển trọng tâm từ tiền kiểm hồ sơ sang hậu kiểm trên cơ sở dữ liệu quốc gia
  • Giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện năng lực tại khoản 3 Điều 14 và khoản 7 Điều 88

Nội dung tóm tắt

Luật 135/2025/QH15 là Luật Xây dựng được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Đây là văn bản đặt nền tảng cho toàn bộ hệ thống quy định về hoạt động xây dựng hiện hành.

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 có hiệu lực từ khi nào

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên có một nhóm quy định được áp dụng sớm hơn nửa năm, từ ngày 01/01/2026, gồm:

  • Khoản 2 và khoản 3 Điều 43
  • Điều 71
  • Các khoản 3, 4 và 5 Điều 95

Chi tiết này ít được nhắc tới nhưng quan trọng với hồ sơ lập trong giai đoạn chuyển tiếp. Nếu công việc của bạn rơi vào phạm vi các điều khoản trên, mốc áp dụng là 01/01/2026 chứ không phải 01/7/2026.

Bố cục của Luật 135/2025/QH15

Luật gồm 8 Chương và 95 Điều. Theo tài liệu giới thiệu của Bộ Xây dựng, Luật được xây dựng theo tinh thần đổi mới tư duy lập pháp: chỉ quy định những vấn đề khung mang tính nguyên tắc và những nội dung thuộc thẩm quyền Quốc hội.

Chương Nội dung Điều
I Những quy định chung 1 – 15
II Quản lý dự án đầu tư xây dựng 16 – 42
III Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng 43 – 47
IV Xây dựng công trình 48 – 72
V Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng 73 – 87
VI Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng 88 – 90
VII Quản lý nhà nước về xây dựng 91 – 92
VIII Điều khoản thi hành 93 – 95

Đáng chú ý là Chương VI về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng chỉ có 3 điều, từ Điều 88 đến Điều 90. Con số này cho thấy Luật chỉ nêu nguyên tắc, còn toàn bộ phần chi tiết về chứng chỉ hành nghề và năng lực được giao cho nghị định quy định.

Thay đổi lớn nhất về chứng chỉ hành nghề và năng lực

Trong nhóm nội dung sửa đổi, tài liệu giới thiệu của Bộ Xây dựng nêu rõ định hướng cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh trong quản lý năng lực hoạt động xây dựng, gồm hai vế tách bạch:

  • Với doanh nghiệp: bãi bỏ yêu cầu về điều kiện năng lực và chứng chỉ năng lực của doanh nghiệp.
  • Với cá nhân: cắt giảm một số lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

Đây là điểm rất dễ hiểu nhầm. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân không bị bãi bỏ, chỉ có số lĩnh vực bắt buộc phải có chứng chỉ được thu hẹp lại. Còn chứng chỉ năng lực của tổ chức thì bị bỏ hẳn.

Thay cho cơ chế cấp chứng chỉ năng lực, Luật bổ sung quy định về Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Đây chính là nền tảng cho cách quản lý mới: tổ chức công khai thông tin năng lực trên hệ thống thay vì xin cấp chứng chỉ.

Những nội dung được bổ sung

Ngoài phần chuyển đổi số nêu trên, Luật 135/2025/QH15 còn bổ sung một số quy định đáng chú ý:

  • Quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các chủ thể tham gia hợp đồng.
  • Quy định về một số trường hợp bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng.
  • Ưu tiên sử dụng trọng tài trong nước để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công.
  • Yêu cầu lấy ý kiến về bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với một số nhóm dự án.

Vì sao đọc riêng Luật 135/2025/QH15 là chưa đủ

Tài liệu giới thiệu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 do Bộ Xây dựng phát hành lưu ý trực tiếp về điểm này: Luật chỉ quy định những vấn đề khung, còn những vấn đề thực tiễn thường xuyên biến động thì giao Chính phủ, Bộ, ngành và địa phương quy định để bảo đảm linh hoạt. Vì vậy khi nghiên cứu và áp dụng, cần xem xét đầy đủ và đồng bộ cả Luật lẫn các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nói cách khác, dẫn Luật 135/2025/QH15 rồi kết luận là chưa đủ căn cứ. Với hầu hết tình huống thực tế, bạn phải đọc kèm nghị định và thông tư hướng dẫn tương ứng, vì phần quy định chi tiết nằm ở đó.

Văn bản hướng dẫn cần đọc cùng

Riêng với chủ đề chứng chỉ hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng, văn bản hướng dẫn trực tiếp là Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia. Nghị định này quy định chi tiết nội dung mà Chương VI của Luật giao.

Ngoài ra, tùy vấn đề bạn quan tâm mà cần tra thêm các nghị định trong thư viện văn bản về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng thi công, hợp đồng xây dựng và các thông tư hướng dẫn kèm theo.

Câu hỏi thường gặp về Luật 135/2025/QH15

Luật 135/2025/QH15 thay thế văn bản nào?
Thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, bao gồm cả phần đã được sửa đổi, bổ sung.

Doanh nghiệp có còn phải xin chứng chỉ năng lực xây dựng không?
Theo định hướng của Luật, yêu cầu về điều kiện năng lực và chứng chỉ năng lực của doanh nghiệp được bãi bỏ. Thay vào đó là cơ chế công khai thông tin năng lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Cách thức cụ thể cần đối chiếu nghị định hướng dẫn.

Cá nhân có còn cần chứng chỉ hành nghề không?
Có. Luật không bãi bỏ chứng chỉ hành nghề của cá nhân mà chỉ cắt giảm một số lĩnh vực yêu cầu phải có. Danh mục lĩnh vực cụ thể được quy định tại nghị định hướng dẫn.

Chương nào của Luật nói về điều kiện năng lực?
Chương VI, gồm 3 điều từ Điều 88 đến Điều 90. Phần chi tiết được giao cho nghị định quy định.

Tải toàn văn Luật 135/2025/QH15 ở đâu?
Dùng khối “Bản gốc văn bản” ở cột bên phải trang này. Chúng tôi liên kết tới tài liệu giới thiệu chính thức của Bộ Xây dựng và tới Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật để bạn tra cứu toàn văn.

Điều khoản gốc quyết định ai phải có chứng chỉ hành nghề nằm ở Điều 88 của luật này — xem Điều 88 Luật Xây dựng 2025.

Điều 89 của luật này bỏ điều kiện sát hạch — xem kỳ sát hạch đã bị bãi bỏ từ 01/7/2026.

Sáu nhóm sự kiện bất khả kháng tại Điều 13 của luật này được giải thích ở bài bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: quản lý hoạt động xây dựng
  2. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề
  3. NĐ 206/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  4. NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
    Điều khoản dẫn chiếu: chất lượng, thi công, bảo trì
  5. Luật 50/2014/QH13 • Hết hiệu lực
    Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020)
    Điều khoản dẫn chiếu: luật cũ, hết hiệu lực từ 01/7/2026

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.

Bài phân tích liên quan

BIM là gì? Mô hình thông tin công trình và 6 việc BIM làm trong dự án BIM là gì? Mô hình thông tin công trình và 6 việc BIM làm trong dự án

BIM là mô hình thông tin công trình. Từ 01/7/2026, công trình mới từ cấp II phải áp dụng: nộp IFC để thẩm định,…

Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn

Phá dỡ công trình xây dựng theo Điều 44 Nghị định 207/2026 đi qua bốn bước bắt buộc, và có một trường hợp được…

An toàn trong thi công xây dựng: 5 người có quyền dừng việc An toàn trong thi công xây dựng: 5 người có quyền dừng việc

Quy định về an toàn trong thi công xây dựng tại Nghị định 207/2026 có một điểm ít ai để ý: năm chủ thể…

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: 5 phương thức và mốc 07 ngày Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: 5 phương thức và mốc 07 ngày

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng có năm phương thức theo khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, trong đó có…

Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng: 6 nhóm sự kiện theo Luật 2025 Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng: 6 nhóm sự kiện theo Luật 2025

Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng nay có danh sách đóng: Điều 13 Luật Xây dựng 2025 liệt kê sáu nhóm sự…

Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: 2 mốc 28 và 56 ngày Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: 2 mốc 28 và 56 ngày

Chấm dứt hợp đồng xây dựng và tạm dừng hợp đồng được Điều 26, Điều 27 Nghị định 210/2026 quy định quanh hai con…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo