Cập nhật 01/11/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình dân dụng – Phần 3: Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (QCVN 04-3:2026/BXD)
TIN NÓNG

Cách xác định cấp công trình xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Hướng dẫn 5 bước xác định cấp công trình đã tham gia để kê khai kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng năm 2026. Phân biệt cấp công trình, nhóm dự án và hạng chứng chỉ; lưu ý dự án quyết định đầu tư trước 01/7/2026.

Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng
Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026

Xác định cấp công trình xin chứng chỉ hành nghề phải bắt đầu từ đúng công trình hoặc hạng mục bạn đã làm, thời điểm dự án được quyết định đầu tư và hồ sơ kỹ thuật của công trình đó. Một dự án có công trình cấp II không có nghĩa mọi người tham gia dự án đều được kê khai kinh nghiệm ở công trình cấp II. Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 34/2026/TT-BXD là căn cứ phân cấp công trình; với dự án cũ, cần kiểm tra điều khoản chuyển tiếp trước khi ghi cấp công trình vào đơn.

Cập nhật ngày 27/10/2026. Căn cứ chính: Điều 2, điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 3, Điều 5 Thông tư 34/2026/TT-BXD; Điều 33, 34, 36, 37 và 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Cách rà dưới đây giúp chuẩn bị hồ sơ; cơ quan có thẩm quyền đánh giá điều kiện và quyết định cấp chứng chỉ.

Vì sao cấp công trình ảnh hưởng đến hồ sơ chứng chỉ?

Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 quy định cấp công trình là một căn cứ xác định kinh nghiệm nghề nghiệp để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng. Nghị định 212 quy định tiếp số công trình, cấp công trình và vai trò cần có cho từng lĩnh vực, từng hạng. Người xin hạng II không thể chỉ ghi “đã làm dự án lớn”; họ phải chỉ ra công trình cụ thể và phần việc phù hợp với điều kiện của hạng II.

Ba khái niệm thường bị trộn lẫn:

Khái niệm Dùng để làm gì? Lưu ý khi kê khai
Cấp công trình Phân cấp công trình theo tiêu chí tại Thông tư 34 hoặc quy định áp dụng với dự án cũ. Ghi cấp của đúng công trình, phạm vi công việc được dùng làm kinh nghiệm.
Nhóm dự án A, B, C Phân nhóm dự án đầu tư theo quy định tương ứng; một số điều kiện kinh nghiệm cho phép dùng nhóm dự án. Không tự đổi “dự án nhóm B” thành “công trình cấp II”.
Hạng chứng chỉ I, II, III Hạng năng lực hành nghề cá nhân được xét theo trình độ, thời gian, vai trò và công việc đã làm. Công trình cấp II không tự tạo ra chứng chỉ hạng II.

Ví dụ, Điều 34 Nghị định 212 cho phép người xin chứng chỉ khảo sát địa hình dùng nhóm dự án hoặc cấp công trình theo các ngưỡng được nêu; khảo sát địa chất lại được quy định theo cấp công trình. Thiết kế và giám sát được đối chiếu theo Điều 36, 37. Nếu xin chứng chỉ lập quy hoạch đô thị và nông thôn, hãy xem Điều 35: điều kiện ở đó xét loại quy hoạch, người phê duyệt và vai trò, không dùng bảng cấp công trình này. Xem tổng quan các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề.

Bước 1: Chốt đúng công trình và phần việc cá nhân đã thực hiện

Ghi tên dự án, sau đó tách công trình, hạng mục hoặc tuyến gắn với phần việc của bạn. Cùng một dự án có thể có nhiều công trình cấp khác nhau. Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34 quy định, với hoạt động từ điểm c đến p khoản 1 Điều này, nếu phạm vi thực hiện là một công trình độc lập thì dùng cấp của công trình đó; nếu thực hiện một số công trình thuộc dự án thì xét cấp từng công trình; nếu thực hiện toàn bộ tổ hợp hoặc dây chuyền công nghệ thì áp dụng cách xác định cấp của tổ hợp hoặc dây chuyền. Đối với dự án theo tuyến, khoản này hướng đến cấp từng công trình thuộc tuyến.

Ví dụ ngay trong Phụ lục III Thông tư 34: dự án Trường THPT A có tổ hợp trường cấp II, nhưng nhà A1 cấp II, nhà A3 cấp III và sân vườn cấp IV. Người chỉ làm nhà A3 cần đối chiếu công trình cấp III; không tự ghi cấp II của toàn tổ hợp. Nếu phạm vi công việc bao trùm toàn bộ tổ hợp, quy tắc áp dụng cấp sẽ khác. Xem Ví dụ 1 Phụ lục III của Thông tư 34 để nhận diện đúng phạm vi.

Trong bảng nháp, ghi rõ “thiết kế kết cấu nhà B”, “giám sát lắp đặt thiết bị tại công trình C” hoặc phần việc thật tương ứng. Vai trò tham gia, chủ trì/chủ nhiệm và giám sát trưởng cũng phải đúng tài liệu chứng minh, vì điều kiện hạng II và hạng III không giống nhau.

Bước 2: Xem thời điểm quyết định đầu tư để chọn quy định phân cấp

Thông tư 34 có hiệu lực từ 01/7/2026. Khoản 1 Điều 5 quy định cấp công trình thuộc dự án đã được quyết định đầu tư trước ngày này được xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư. Vì vậy, không lấy bảng phân cấp năm 2026 tính lại một cách máy móc cho mọi công trình đã hoàn thành nhiều năm trước.

Điều 5 còn xử lý hồ sơ dự án đã trình thẩm định trước ngày có hiệu lực nhưng chưa có kết quả và trường hợp điều chỉnh thiết kế sau ngày có hiệu lực. Nếu điều chỉnh thiết kế không làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; nếu có thay đổi các tiêu chí đó thì xác định theo Thông tư 34. Với dự án cũ có điều chỉnh, cần xem quyết định đầu tư, hồ sơ trình thẩm định và nội dung điều chỉnh trước khi chọn cấp để kê khai.

Nếu chưa rõ quy định áp dụng cho công trình cũ, hãy giữ nguyên thông tin thể hiện trong hồ sơ dự án và đề nghị chủ đầu tư hoặc tổ chức lưu hồ sơ cung cấp căn cứ phân cấp. Đừng tự đổi cấp trên một giấy xác nhận kinh nghiệm để khớp ngưỡng hạng đang xin.

Bước 3: Đối chiếu hai nhóm tiêu chí của Thông tư 34

Với công trình thuộc diện xác định theo Thông tư 34, khoản 1 Điều 2 nêu hai nhóm tiêu chí: mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất trong Phụ lục I và quy mô kết cấu trong Phụ lục II. Khoản 2 Điều 2 quy định cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được từ hai phụ lục. Nếu loại công trình chỉ có trong một phụ lục thì dùng phụ lục có quy định. Tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có cách xác định riêng tại khoản 3 Điều 2.

Cách rà thực tế:

  1. Nhận diện loại công trình theo mục đích, công năng và phạm vi dự án; tìm mục tương ứng trong Phụ lục I.
  2. Đọc thông số thiết kế được duyệt như công suất, chiều cao, nhịp, số tầng hoặc thông số kết cấu phù hợp; tìm loại kết cấu và ngưỡng trong Phụ lục II.
  3. So kết quả hai nhánh theo khoản 2 Điều 2 nếu là công trình độc lập. Không chọn một thông số thuận tiện rồi bỏ qua nhánh có cấp cao hơn.
  4. Kiểm lại phạm vi bạn đã làm theo khoản 3 Điều 3 trước khi điền cấp vào danh sách kinh nghiệm.

Có thể xem toàn văn Thông tư 34 và các phụ lục trên trang Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Nếu cần xem thay đổi tổng quát của văn bản, đọc thêm bài Thông tư 34/2026/TT-BXD.

Bước 4: Tìm tài liệu để chứng minh cả cấp công trình lẫn vai trò

Thông tin cấp công trình nên có đường dẫn kiểm tra được trong hồ sơ dự án: quyết định đầu tư, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, văn bản thẩm định, giấy phép xây dựng hoặc tài liệu nghiệm thu có ghi rõ công trình và chỉ tiêu phân cấp, tùy trường hợp. Đây là gợi ý tìm nguồn đối chiếu, không phải danh mục giấy tờ bắt buộc nộp thêm cho mọi hồ sơ. Nếu một tài liệu chỉ ghi tên dự án mà không ghi công trình hoặc thông số, cần tìm tài liệu chi tiết hơn.

Riêng tài liệu chứng minh công việc cá nhân đã hoàn thành, điểm đ khoản 1 Điều 39 Nghị định 212 nêu quyết định phân công/giao nhiệm vụ của tổ chức, hoặc xác nhận của đại diện hợp pháp chủ đầu tư, hoặc văn bản liên quan của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người hành nghề độc lập dùng hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu công việc đã kê khai. Tài liệu chứng minh vai trò nên khớp tên công trình, thời gian và phần việc với nguồn xác định cấp. Xem cách chọn giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.

Trước khi xin xác nhận bổ sung, lập một dòng nháp gồm: tên dự án; tên công trình/hạng mục; địa điểm; ngày quyết định đầu tư; cấp và căn cứ xác định; lĩnh vực; vai trò; thời gian; tài liệu chứng minh. Đây là công cụ tự rà, không phải mẫu mới do pháp luật quy định. Khi điền đơn, đối chiếu lại hướng dẫn kê khai kinh nghiệm Mẫu số 01.

Bước 5: So cấp công trình với đúng hạng và lĩnh vực đề nghị

Cùng là công trình cấp III nhưng số lượng cần có và vai trò yêu cầu khác nhau. Bảng dưới đây lấy hai lĩnh vực thường gặp từ Điều 36 và 37 Nghị định 212; ngoài bảng, cá nhân còn phải đáp ứng điều kiện chung tại Điều 33, gồm chuyên môn, thời gian kinh nghiệm và tính phù hợp của kinh nghiệm.

Lĩnh vực Hạng II: ví dụ ngưỡng công trình Hạng III: ví dụ ngưỡng công trình
Thiết kế xây dựng Chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế/thẩm tra phần việc phù hợp: 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III. Tham gia thiết kế/thẩm tra phần việc phù hợp: 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.
Giám sát thi công Giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế phần việc phù hợp: 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III. Tham gia giám sát, thiết kế hoặc thi công phần việc phù hợp: 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.

Ví dụ, người có hai công trình cấp III nhưng chỉ tham gia thiết kế không thể tự kết luận đã đủ điều kiện kinh nghiệm cho thiết kế hạng II; Điều 36 yêu cầu vai trò chủ nhiệm hoặc chủ trì ở hạng này. Ngược lại, người xin giám sát hạng III có một công trình từ cấp III trở lên vẫn cần chứng minh đúng phần việc đã tham gia và các điều kiện chung. Tra đủ các ngưỡng tại bài điều kiện chứng chỉ hành nghề hạng I, II, III.

Những lỗi dễ làm sai cấp công trình trong đơn

  • Lấy cấp cao nhất của toàn dự án dù chỉ làm một công trình khác trong dự án. Hãy quay lại phạm vi thực hiện tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 34.
  • Đồng nhất nhóm dự án với cấp công trình. Hai hệ phân loại có mục đích và căn cứ riêng; chỉ dùng nhánh nào điều kiện của lĩnh vực cho phép.
  • Dùng Thông tư 34 tính lại mọi dự án cũ. Kiểm Điều 5 và ngày quyết định đầu tư; đọc thêm hồ sơ điều chỉnh nếu có.
  • Chỉ ghi cấp, bỏ vai trò và phần việc. Cấp đúng vẫn chưa đủ nếu tài liệu không chứng minh bạn đã thực hiện công việc phù hợp.
  • Chỉ nhìn số năm làm nghề. Khoản 3 Điều 33 còn yêu cầu kinh nghiệm phù hợp trong 10 năm gần nhất; trường hợp dùng kinh nghiệm quá 10 năm có quy tắc đề nghị hạng thấp hơn một bậc.

Câu hỏi thường gặp

Quyết định giao việc không ghi cấp công trình thì kê khai được không?

Hãy đối chiếu tên công trình và phần việc trong quyết định giao việc với hồ sơ dự án thể hiện cấp hoặc các thông số phân cấp. Quyết định giao việc giúp chứng minh vai trò; tài liệu dự án giúp kiểm tra cấp. Nếu hai nguồn không nối được với nhau, nên xin tài liệu xác nhận hoặc hồ sơ gốc rõ phạm vi trước khi nộp.

Dự án nhóm B có mặc nhiên là công trình cấp II không?

Không. “Nhóm B” là nhóm dự án; “cấp II” là cấp công trình. Điều 34 có trường hợp khảo sát địa hình cho phép dùng nhóm dự án như một nhánh kinh nghiệm, nhưng các điều kiện thiết kế và giám sát ở Điều 36, 37 xét cấp công trình. Đọc đúng lĩnh vực đang xin.

Công trình khởi công trước ngày 01/7/2026 thì dùng văn bản nào?

Mốc chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 34 là ngày quyết định đầu tư, không đơn thuần là ngày khởi công. Nếu đã quyết định đầu tư trước ngày hiệu lực, cấp công trình được xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; nếu có điều chỉnh thiết kế sau đó, kiểm thêm khoản 3 Điều 5.

Chỉ tham gia một công trình cấp II có đủ xin chứng chỉ thiết kế hạng II không?

Chưa đủ căn cứ. Khoản 2 Điều 36 yêu cầu đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế/thẩm tra phần việc phù hợp đối với một công trình cấp II hoặc hai công trình cấp III. Còn phải đạt điều kiện chung ở Điều 33. Vai trò chỉ “tham gia” thuộc nhánh điều kiện hạng III tại khoản 3 Điều 36.

Căn cứ pháp lý và bước rà hồ sơ cuối

Kiểm lần lượt Thông tư 34/2026/TT-BXD (Điều 2, 3, 5 và các phụ lục) để xác định cấp đúng công trình, rồi Nghị định 212/2026/NĐ-CP (Điều 33–39) để đối chiếu lĩnh vực, hạng, vai trò và giấy tờ. Nếu dự án gồm nhiều công trình hoặc đã điều chỉnh thiết kế, việc kiểm hồ sơ gốc trước khi ký xác nhận kinh nghiệm sẽ giúp tránh kê khai sai cấp. XayDung247 có thể hỗ trợ rà hồ sơ xin chứng chỉ hành nghề theo công trình thực tế.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. TT 34/2026/TT-BXD • Còn hiệu lực
    Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: Điều 2, Điều 3, Điều 5, Phụ lục I–III
  2. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: Điều 33, 34, 36, 37, 39

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Tư vấn hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hạn hoặc cần cấp lại Tư vấn hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hạn hoặc cần cấp lại

Chứng chỉ hết hạn cần cấp mới; chứng chỉ còn hạn bị mất, hỏng hoặc cần sửa thông tin có thể thuộc diện cấp…

Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026 Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Điều 33 và 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP yêu cầu phân biệt giấy tờ xác định số năm làm nghề với giấy tờ chứng minh…

Cách kê khai kinh nghiệm Mẫu số 01 xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026 Cách kê khai kinh nghiệm Mẫu số 01 xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Mẫu số 01 yêu cầu kê rõ số năm kinh nghiệm, chứng chỉ cũ và từng công việc tiêu biểu. Xem cách điền mục…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo