Cập nhật 01/11/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình dân dụng – Phần 3: Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (QCVN 04-3:2026/BXD)
TIN NÓNG

Cách kê khai kinh nghiệm Mẫu số 01 xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Mẫu số 01 yêu cầu kê rõ số năm kinh nghiệm, chứng chỉ cũ và từng công việc tiêu biểu. Xem cách điền mục 9–11, ví dụ giám sát hạng III và giấy tờ cần đối chiếu theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Lịch để bàn cạnh chồng hồ sơ lao động và sổ bảo hiểm xã hội, có bút đặt ngang
Thời gian kinh nghiệm tính từ khi bắt đầu tham gia hoạt động xây dựng.

Cách kê khai kinh nghiệm trong Mẫu số 01 xin chứng chỉ hành nghề xây dựng là ghi đúng thời gian tham gia hoạt động, đơn vị công tác và từng công việc tiêu biểu có tài liệu chứng minh. Mục 9–11 của Mẫu số 01 tại Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP lần lượt hỏi số năm kinh nghiệm, chứng chỉ đã có và quá trình hoạt động chuyên môn. Ghi đủ số năm nhưng bỏ trống vai trò, cấp công trình hoặc giấy tờ đối chiếu có thể khiến hồ sơ phải bổ sung.

Cập nhật ngày 26/10/2026. Căn cứ: Điều 29, Điều 33–37, khoản 1–2 Điều 39 và Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP trên Công báo, có hiệu lực từ 01/7/2026. Đây là hướng dẫn đọc mẫu và sắp xếp thông tin; việc xét cấp thuộc cơ quan có thẩm quyền theo hồ sơ thực tế.

Khi nào phải kê khai quá trình hoạt động trong Mẫu số 01?

Theo Điều 39, hồ sơ cấp mới dùng Mẫu số 01. Cấp lần đầu, điều chỉnh hạng và chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực đều thuộc nhóm cấp mới theo điểm a khoản 1 Điều 29. Người xin nâng hạng hoặc làm lại chứng chỉ đã hết hạn vì vậy vẫn cần rà và kê khai kinh nghiệm để Hội đồng đánh giá. Xem thêm cách phân biệt cấp mới với cấp lại và cấp chuyển đổi.

Hồ sơ cấp lại đối với chứng chỉ còn hạn thuộc điểm b khoản 1 Điều 29 cũng dùng Mẫu số 01, nhưng ghi chú (3) dưới mẫu nói rõ: không yêu cầu kê khai mục 11 về quá trình hoạt động chuyên môn khi cấp lại. Cấp chuyển đổi sử dụng Mẫu số 02, không lấy Mẫu số 01 thay thế. Trước khi viết phần kinh nghiệm, hãy xác định đúng loại thủ tục.

Chuẩn bị gì trước khi điền mục kinh nghiệm?

Hãy chọn chính xác lĩnh vực, nội dung hành nghề và hạng đề nghị rồi mới chọn công trình hoặc đồ án để kê khai. Điều 33 yêu cầu chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực, hạng đề nghị; Điều 34–37 đặt thêm điều kiện riêng về vai trò, số lượng và quy mô công việc cho khảo sát, lập quy hoạch, thiết kế và giám sát. Một dự án nhiều năm không tự động đáp ứng mọi hạng, mọi lĩnh vực. Đối chiếu trước tại bảng điều kiện hạng I, II, III theo từng lĩnh vực.

Nên lập một bảng nháp gồm tên công trình hoặc đồ án, khoảng thời gian tham gia, đơn vị giao việc, nhóm dự án hoặc cấp công trình, chức danh thực tế, phần việc cá nhân đã làm và giấy tờ chứng minh tương ứng. Chọn các công việc tiêu biểu đúng nội dung xin cấp; số lượng, cấp công trình và vai trò phải đủ để đối chiếu điều khoản áp dụng. Nếu không chắc cấp công trình hoặc tên chức danh, kiểm lại hồ sơ dự án và quyết định giao nhiệm vụ, đừng tự nâng cấp công trình hay đổi vai trò trên đơn.

Cách kê khai kinh nghiệm tại mục 9, 10 và 11 của Mẫu số 01

Mục 9: Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị

Mục 9 hỏi số năm kinh nghiệm liên quan, không hỏi số năm kể từ ngày tốt nghiệp hoặc tổng số năm làm mọi công việc trong ngành xây dựng. Khoản 5 Điều 33 cho phép xác định mốc tham gia hoạt động xây dựng từ đơn đề nghị, hợp đồng lao động, xác nhận của bên sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ tương tự. Hãy tính từ thời điểm tham gia thực tế có căn cứ và đối chiếu với các khoảng thời gian sẽ khai tại mục 11. Nếu nhiều công trình diễn ra cùng lúc, không cộng chồng cùng một khoảng thời gian thành nhiều năm kinh nghiệm.

Khoản 4 Điều 33 đặt mốc tối thiểu 07 năm cho hạng I, 04 năm cho hạng II; hạng III là 02 năm với trình độ đại học hoặc 03 năm với trình độ cao đẳng, đều phải là công việc phù hợp. Khoản 3 Điều 33 còn yêu cầu kinh nghiệm phù hợp trong 10 năm gần nhất, đồng thời quy định trường hợp sử dụng kinh nghiệm phù hợp quá 10 năm thì được đề nghị hạng thấp hơn 01 hạng. Xem phân tích riêng về cách tính thời gian kinh nghiệm chứng chỉ hành nghề.

Mục 10: Chứng chỉ hành nghề đã được cấp

Nếu đã có chứng chỉ, điền số chứng chỉ, ngày cấp, nơi cấp và lĩnh vực hoạt động đúng theo chứng chỉ hiện có. Nếu xin cấp lần đầu và chưa từng có chứng chỉ, đừng tạo số chứng chỉ để lấp ô trống. Khoản 1 Điều 39 chỉ yêu cầu nộp chứng chỉ đã được cấp trước đó nếu có và phù hợp với thời gian, phạm vi dùng để chứng minh kinh nghiệm; dữ liệu đã được lưu trữ và xác thực trên cơ sở dữ liệu theo điều khoản này có thể không phải nộp lại.

Mục 11: Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng

Mục 11 là bảng theo từng giai đoạn công tác. Mẫu in sẵn yêu cầu các thông tin dưới đây:

Ô trong Mẫu số 01 Cách chuẩn bị thông tin
Thời gian công tác Ghi từ tháng, năm đến tháng, năm cho giai đoạn tham gia thực tế.
Đơn vị công tác/hoạt động độc lập Ghi tên đơn vị giao việc hoặc ghi rõ việc hành nghề độc lập theo đúng thực tế.
Dự án, công trình, hạng mục Ghi tên công việc tiêu biểu; nhóm dự án hoặc cấp công trình, loại công trình, địa điểm và chủ đầu tư theo hồ sơ có thể kiểm tra.
Chức danh, nội dung công việc Nêu vai trò cá nhân và phần việc đã thực hiện, đủ rõ để đối chiếu lĩnh vực, nội dung và hạng đang xin.
Ghi chú Dùng khi cần giải thích ngắn một điểm giúp đối chiếu; không thay cho tài liệu chứng minh.

Một giai đoạn ở cùng đơn vị có thể liệt kê nhiều công việc tiêu biểu theo cấu trúc 1, 2… của mẫu. Khi đổi đơn vị hoặc chuyển sang hành nghề độc lập, nên tách dòng để giấy tờ giao việc và thời gian khớp nhau. Nếu công trình có nhiều hạng mục, chỉ ghi phần việc mình thực sự làm và có thể chứng minh.

Ví dụ minh họa một dòng kinh nghiệm giám sát hạng III

Giả sử một người xin chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình hạng III, đã tham gia giám sát phần kết cấu tại một công trình cấp III. Dòng nháp dưới đây chỉ minh họa cách ghi; tên công trình, cấp công trình, thời gian và giấy tờ phải được thay bằng dữ liệu thật của người nộp:

Thời gian Đơn vị Công việc tiêu biểu cần ghi trong ô kinh nghiệm
03/2024–09/2026 Công ty A Công trình Nhà làm việc B; cấp III; công trình dân dụng; địa điểm và chủ đầu tư theo hồ sơ dự án; chức danh: nhân viên kỹ thuật được giao tham gia giám sát công tác xây dựng phần kết cấu; nêu phần việc đã hoàn thành và tài liệu giao nhiệm vụ/xác nhận tương ứng.

Khoản 3 Điều 37 cho phép hạng III dùng kinh nghiệm đã tham gia giám sát, thiết kế hoặc thi công phần việc thuộc nội dung đề nghị tại 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV; trường hợp tham gia giám sát theo khoản này không yêu cầu đã có chứng chỉ hành nghề. Ví dụ trên vì vậy minh họa cách mô tả vai trò, không xác nhận người giả định đã đáp ứng toàn bộ điều kiện tại Điều 33, Điều 37 hoặc Điều 39.

Giấy tờ nào phải khớp với phần kinh nghiệm đã khai?

Điểm đ khoản 1 Điều 39 quy định tài liệu về công việc đã hoàn thành: quyết định phân công công việc hoặc giao nhiệm vụ của tổ chức cho cá nhân; văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp chủ đầu tư; hoặc văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm đã kê khai. Người hành nghề độc lập dùng hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu công việc đã khai. Hãy đối chiếu từng dự án trong mục 11 với tài liệu tương ứng, nhất là tên dự án, thời gian, vai trò và phần việc.

Giấy tờ thể hiện thời điểm bắt đầu tham gia hoạt động ở khoản 5 Điều 33 và giấy tờ chứng minh công việc cụ thể đã hoàn thành ở khoản 1 Điều 39 phục vụ hai việc khác nhau. Hợp đồng lao động hoặc bảo hiểm xã hội có thể giúp xác định mốc thời gian, nhưng chỉ ghi “nhân viên kỹ thuật” thường chưa thể hiện bạn đã chủ trì thiết kế hay làm giám sát trưởng ở công trình nào. Đối với nhóm tài liệu kinh nghiệm tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 39 yêu cầu bản sao có chứng thực khi nộp trực tiếp hoặc bưu chính, hoặc tệp bản sao điện tử được chứng thực khi nộp trực tuyến. Xem đầy đủ thành phần hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề.

Ba lỗi nên rà trước khi nộp đơn

  1. Điền số năm nhưng không mô tả công việc: mục 9 không thay cho bảng dự án, vai trò và cấp công trình ở mục 11 khi xin cấp mới.
  2. Ghi chức danh cao hơn giấy tờ thực tế: hạng I, II trong các lĩnh vực ở Điều 34–37 đòi vai trò cụ thể. Chẳng hạn, Điều 37 yêu cầu đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế ở quy mô tương ứng cho hạng I, II; “tham gia giám sát” là mô tả của hạng III, không tự biến thành “giám sát trưởng”.
  3. Kê công trình không đối chiếu được: tên, mốc thời gian, cấp công trình và phần việc trên đơn cần khớp quyết định giao nhiệm vụ, xác nhận hoặc hợp đồng và nghiệm thu. Nếu thiếu tài liệu, hãy làm rõ với đơn vị, chủ đầu tư hoặc cơ quan tiếp nhận trước khi nộp; không tự tạo giấy xác nhận.

Khoản 6 Điều 30 quy định cơ quan cấp hoặc Hội đồng dừng xét nếu phát hiện giấy tờ giả mạo hay kê khai không trung thực; cá nhân chỉ được nộp lại sau 12 tháng kể từ thông báo. Kê khai trung thực cũng giúp cơ quan đánh giá đúng hạng có thể xét.

Câu hỏi thường gặp về kê khai Mẫu số 01

Chứng chỉ hết hạn có phải kê lại kinh nghiệm không?

Có. Điểm a khoản 1 Điều 29 xếp chứng chỉ hết hạn vào cấp mới; hồ sơ áp dụng khoản 1 Điều 39 và Mẫu số 01, gồm tài liệu chứng minh kinh nghiệm phù hợp. Đây không phải cấp lại theo điểm b khoản 1 Điều 29.

Chỉ có hợp đồng lao động và bảo hiểm xã hội đã đủ chứng minh công trình chưa?

Những giấy tờ này có thể giúp xác định thời gian tham gia theo khoản 5 Điều 33. Công trình, vai trò và công việc đã hoàn thành cần được đối chiếu thêm với tài liệu nêu ở điểm đ khoản 1 Điều 39.

Người hành nghề độc lập kê đơn vị công tác thế nào?

Ghi rõ hoạt động độc lập trong cột đơn vị/hoạt động độc lập, cùng tên công việc tiêu biểu và thời gian thực hiện. Điểm đ khoản 1 Điều 39 yêu cầu hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc đã kê khai.

Căn cứ pháp lý và hỗ trợ rà soát

Đối chiếu trực tiếp Nghị định 212/2026/NĐ-CP trên Công báo, nhất là Điều 29, 33–37, 39 và Mẫu số 01 Phụ lục III. Nếu cần kiểm từng công trình, giấy tờ giao nhiệm vụ và hạng dự kiến trước khi nộp, xem dịch vụ tư vấn chứng chỉ hành nghề xây dựng của XayDung247. Quyết định cấp chứng chỉ thuộc cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ thực tế.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: Điều 29, 30, 33–37, 39; Mẫu số 01 Phụ lục III

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Tư vấn hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hạn hoặc cần cấp lại Tư vấn hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hạn hoặc cần cấp lại

Chứng chỉ hết hạn cần cấp mới; chứng chỉ còn hạn bị mất, hỏng hoặc cần sửa thông tin có thể thuộc diện cấp…

Cách xác định cấp công trình xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026 Cách xác định cấp công trình xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Hướng dẫn 5 bước xác định cấp công trình đã tham gia để kê khai kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng…

Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026 Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm xin chứng chỉ hành nghề xây dựng 2026

Điều 33 và 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP yêu cầu phân biệt giấy tờ xác định số năm làm nghề với giấy tờ chứng minh…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo