Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng: điều kiện hạng 1, hạng 2, hạng 3 theo từng lĩnh vực

Hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng: ảnh bìa minh hoạ hạng I là hạng cao nhất, giảm dần tới hạng III
Hạng I là hạng cao nhất, ứng với công trình quy mô lớn nhất; hạng III là hạng khởi điểm.

Hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng vẫn là ba hạng I, II, III như trước, nhưng cách xét hạng đã đổi hẳn từ 01/7/2026: hạng do hai điều kiện quyết định — số năm kinh nghiệm ở Điều 33 và quy mô công trình, dự án bạn từng chủ trì ở Điều 34 đến Điều 37 Nghị định 212/2026. Bài này đặt cả hai trục vào một bảng cho từng lĩnh vực, nói rõ quy tắc 10 năm gần nhất có thể làm bạn tụt một hạng, và liệt kê những hạng nay không còn tồn tại vì lĩnh vực tương ứng đã bị bãi bỏ.

Hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng có mấy hạng, và còn những lĩnh vực nào

Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 giữ nguyên ba hạng: “Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.”

Nhưng số lĩnh vực được cấp chứng chỉ thì giảm. Điều 28 Nghị định 212/2026/NĐ-CP chỉ liệt kê bốn:

Nếu bạn quen gọi “chứng chỉ tư vấn giám sát” hay “chứng chỉ TVGS” thì đó chính là giám sát thi công xây dựng — lĩnh vực này còn, chỉ khác tên gọi chính thức. Chi tiết bốn lĩnh vực ở bài bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ hành nghề.

Hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng do hai điều kiện quyết định

Đây là chỗ nhiều người chỉ đọc một nửa rồi làm hồ sơ sai hạng. Muốn được hạng nào, phải đạt cả hai:

Hạng Trục 1 — trình độ và số năm (khoản 4 Điều 33)
Hạng I trình độ đại học chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm từ 07 năm
Hạng II trình độ đại học chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm từ 04 năm
Hạng III chuyên ngành phù hợp, từ 02 năm với người có trình độ đại học; từ 03 năm với trình độ cao đẳng

Trục này áp dụng cho mọi hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng, không phân biệt lĩnh vực. Hạng III là hạng duy nhất mở cho trình độ cao đẳng, đổi lại thêm một năm kinh nghiệm. Hạng I và hạng II bắt buộc đại học.

Trục thứ hai là quy mô công việc đã làm, và nó khác nhau theo từng lĩnh vực — nội dung ba mục tiếp theo. Các điều kiện chung còn lại xem bài 05 điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề; cách tính số năm xem bài cách tính thời gian kinh nghiệm.

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1: điều kiện theo từng lĩnh vực

Hạng I luôn yêu cầu đã làm chủ nhiệm, chủ trì hoặc giám sát trưởng — tham gia thôi thì không đủ.

Lĩnh vực Đã chủ trì ở quy mô Căn cứ
Khảo sát địa hình chủ nhiệm khảo sát 01 dự án từ nhóm A trở lên, hoặc 02 dự án nhóm B, hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên, hoặc 02 công trình cấp II điểm a khoản 1 Điều 34
Khảo sát địa chất chủ nhiệm khảo sát 01 công trình từ cấp I trở lên, hoặc 02 công trình cấp II điểm b khoản 1 Điều 34
Lập quy hoạch đô thị và nông thôn chủ nhiệm hoặc chủ trì 01 quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoặc 02 quy hoạch được UBND cấp tỉnh phê duyệt (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) khoản 1 Điều 35
Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế chủ nhiệm hoặc chủ trì 01 công trình từ cấp I trở lên, hoặc 02 công trình cấp II khoản 1 Điều 36
Giám sát thi công xây dựng giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng 01 công trình từ cấp I trở lên, hoặc 02 công trình cấp II khoản 1 Điều 37

Đáng chú ý ở giám sát hạng I: điều kiện cho phép chứng minh bằng một trong hai con đường — đã làm giám sát trưởng, hoặc đã chủ trì thiết kế xây dựng ở quy mô tương ứng. Người đi lên từ thiết kế không bị loại chỉ vì chưa từng làm giám sát trưởng.

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2: điều kiện theo từng lĩnh vực

Hạng II vẫn yêu cầu vai trò chủ trì, nhưng hạ một bậc quy mô so với hạng I.

Lĩnh vực Đã chủ trì ở quy mô Căn cứ
Khảo sát địa hình chủ nhiệm khảo sát 01 dự án nhóm B, hoặc 02 dự án nhóm C, hoặc 01 công trình cấp II, hoặc 02 công trình cấp III điểm a khoản 2 Điều 34
Khảo sát địa chất chủ nhiệm khảo sát 01 công trình cấp II, hoặc 02 công trình cấp III điểm b khoản 2 Điều 34
Lập quy hoạch đô thị và nông thôn chủ nhiệm hoặc chủ trì 01 quy hoạch được UBND cấp tỉnh phê duyệt, hoặc 02 quy hoạch được UBND cấp xã phê duyệt khoản 2 Điều 35
Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế chủ nhiệm hoặc chủ trì 01 công trình cấp II, hoặc 02 công trình cấp III khoản 2 Điều 36
Giám sát thi công xây dựng giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng 01 công trình cấp II, hoặc 02 công trình cấp III khoản 2 Điều 37

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 3: điều kiện theo từng lĩnh vực

Hạng III là hạng khởi điểm, và khác hai hạng trên ở một điểm lớn: chỉ cần đã tham gia, không cần từng chủ trì.

Lĩnh vực Đã tham gia ở quy mô Căn cứ
Khảo sát xây dựng tham gia khảo sát 01 dự án từ nhóm C trở lên, hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên, hoặc 02 công trình cấp IV khoản 3 Điều 34
Lập quy hoạch đô thị và nông thôn tham gia lập 02 quy hoạch đã được phê duyệt khoản 3 Điều 35
Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế tham gia 03 công trình từ cấp III trở lên, hoặc 05 công trình cấp IV khoản 3 Điều 36
Giám sát thi công xây dựng tham gia giám sát, hoặc tham gia thiết kế, hoặc tham gia thi công 01 công trình từ cấp III trở lên, hoặc 02 công trình cấp IV khoản 3 Điều 37

Hai chi tiết dễ bỏ sót ở hạng III:

  • Thiết kế hạng III đòi số lượng cao nhất — 03 công trình cấp III hoặc 05 công trình cấp IV, nhiều hơn hẳn các lĩnh vực khác vốn chỉ cần 01 hoặc 02;
  • Giám sát hạng III chấp nhận ba loại kinh nghiệm — giám sát, thiết kế, hoặc thi công. Và khoản 3 Điều 37 ghi rõ: trường hợp tham gia giám sát thi công theo khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Nghĩa là kinh nghiệm giám sát tích luỹ khi chưa có chứng chỉ vẫn được tính.

Quy tắc 10 năm gần nhất có thể hạ hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng của bạn

Đây là điều khoản có sức ảnh hưởng lớn nhất mà ít ai để ý. Khoản 3 Điều 33 quy định:

Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng

Dịch sang tình huống thật: một người từng chủ trì thiết kế công trình cấp I nhưng công trình đó hoàn thành cách đây 12 năm, và 10 năm gần nhất chỉ làm công trình cấp II, thì không xin được hạng I bằng công trình cũ — chỉ được đề nghị hạng thấp hơn một bậc.

Vì hồ sơ nay là căn cứ duy nhất — kỳ sát hạch đã bị bãi bỏ nên không còn cách bù bằng điểm thi — nên việc chọn đúng công trình để kê khai quyết định trực tiếp hạng bạn nhận được.

Những hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng nay không còn tồn tại

Rất nhiều người vẫn tìm “chứng chỉ định giá hạng 2”, “chứng chỉ quản lý dự án hạng 1”, “chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 3”. Bảng dưới nói rõ từng cái đi đâu:

Tên thường gọi Hôm nay thế nào
Chứng chỉ tư vấn giám sát / TVGS hạng 1, 2, 3 Còn — đây là giám sát thi công xây dựng, xem bảng ở trên
Chứng chỉ định giá xây dựng, kỹ sư định giá hạng 1, 2, 3 Không còn cấp. Điều 28 không mở lĩnh vực này; khoản 2 Điều 55 ghi cơ quan có thẩm quyền không cấp
Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 1, 2, 3 Không còn cấp — cùng căn cứ như trên
Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 1, 2, 3 Theo pháp luật về kiến trúc, không theo Nghị định 212 — khoản 4 Điều 88 Luật Xây dựng 2025
Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động Không còn trong danh sách chức danh phải có chứng chỉ của Luật Xây dựng 2025
Chứng chỉ năng lực tổ chức hạng 1, 2, 3 Bỏ hẳn chế định. Tổ chức tự công khai thông tin năng lực thay vì xin chứng chỉ

Chứng chỉ định giá và quản lý dự án đã cấp thì vẫn dùng được đến khi hết hạn theo khoản 5 Điều 55 — chi tiết ở bài bãi bỏ chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và định giá xây dựng.

Chỉ huy trưởng và giám đốc quản lý dự án: có hạng nhưng không có chứng chỉ

Ba chức danh ở khoản 2 Điều 88 — chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng — không phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng vẫn được xếp hạng I, II, III theo điều kiện năng lực tại Điều 38 Nghị định 212.

Thang điều kiện của Điều 38 dùng chung cho giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng, chỉ khác ở mục chuyên môn tra tại Phụ lục I: mục 5 cho giám đốc quản lý dự án, mục 6 cho chỉ huy trưởng. Chi tiết từng hạng ở bài giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng công trường: điều kiện.

Nói cách khác: khi ai đó hỏi “chứng chỉ chỉ huy trưởng hạng 1” thì câu trả lời đúng là không có tấm chứng chỉ nào, nhưng có điều kiện tương đương hạng I và bạn chứng minh bằng hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghề xây dựng có mấy hạng?
Ba hạng: I, II, III, theo khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025.

Hạng 1, hạng 2, hạng 3 khác nhau ở chỗ nào?
Khác ở hai trục cùng lúc: số năm kinh nghiệm (07 / 04 / 02–03 năm) và quy mô công trình, dự án từng đảm nhận. Hạng I và II đòi vai trò chủ trì; hạng III chỉ cần đã tham gia.

Trình độ cao đẳng xin được hạng nào?
Chỉ hạng III, và cần từ 03 năm kinh nghiệm thay vì 02 năm như người có trình độ đại học.

Kinh nghiệm cách đây 12 năm có được tính không?
Được, nhưng chỉ để xin hạng thấp hơn 01 hạng, theo khoản 3 Điều 33 — điều kiện là kinh nghiệm phù hợp trong vòng 10 năm gần nhất.

Chứng chỉ định giá xây dựng hạng 2 xin ở đâu?
Không còn cấp. Điều 28 Nghị định 212 không mở lĩnh vực này và khoản 2 Điều 55 ghi rõ cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp.

Muốn nâng hạng thì làm thủ tục gì?
Không có thủ tục “nâng hạng” riêng. Nâng hạng là nộp hồ sơ cấp mới với hồ sơ kinh nghiệm đạt hạng cao hơn.

Đối chiếu ở đâu

Mọi điều kiện về hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng nêu trong bài đều dẫn tới điều khoản cụ thể để bạn tự đối chiếu. Toàn văn Nghị định 212/2026/NĐ-CP đăng tại Công báo Chính phủ số 358 ngày 30/6/2026. Các điều khoản trích trong bài là Điều 28, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và Điều 55, trích nguyên văn từ bản Công báo. Trước khi làm hồ sơ, kiểm cơ quan có thẩm quyền cấp ở tỉnh bạndanh mục hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

Phạm vi từng nội dung hành nghề của lĩnh vực thiết kế — xem tám nội dung thiết kế công trình chuyên ngành.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

An toàn trong thi công xây dựng: 5 người có quyền dừng việc An toàn trong thi công xây dựng: 5 người có quyền dừng việc

Quy định về an toàn trong thi công xây dựng tại Nghị định 207/2026 có một điểm ít ai để ý: năm chủ thể…

An toàn lao động trên công trường: 6 quy định và quyền từ chối việc An toàn lao động trên công trường: 6 quy định và quyền từ chối việc

Quy định về an toàn lao động trên công trường thường được đọc như một danh sách nghĩa vụ của người lao động. Nhưng…

Có chứng chỉ hành nghề an toàn lao động không: 4 lĩnh vực không gồm an toàn Có chứng chỉ hành nghề an toàn lao động không: 4 lĩnh vực không gồm an toàn

Rất nhiều người tìm chứng chỉ hành nghề an toàn lao động để làm hồ sơ nhà thầu, rồi không hiểu vì sao Sở…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo