Thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng
Quyết định 949/QĐ-BXD hiệu lực 01/7/2026: danh mục thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, phân theo cấp tỉnh và cấp xã, kèm thời hạn 7 đến 10 ngày làm việc.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | QĐ 949/QĐ-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngày ban hành | 17/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực | Quản lý dự án |
| Bản PDF | 188 trang · 2,0 MB |
Tóm tắt điểm thay đổi chính
- Công bố thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng, hiệu lực 01/7/2026
- Nội dung là thủ tục CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, không phải chứng chỉ hành nghề dù tên gọi dễ nhầm
- Chia hai nhóm: cấp tỉnh cho công trình cấp đặc biệt, I, II; cấp xã cho cấp III, IV và nhà ở riêng lẻ
- Thời hạn 10 ngày làm việc cấp mới, 09 ngày điều chỉnh sửa chữa, riêng nhà ở riêng lẻ 07 ngày
- Phần in nghiêng trong văn bản là nội dung sửa đổi theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
- Làm hết hiệu lực mục A và mục C Phần II Phụ lục Quyết định 56/QĐ-BXD
Nội dung tóm tắt
Quyết định 949/QĐ-BXD công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, ban hành ngày 17/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là bản danh mục chính thức mà cán bộ một cửa dùng để tiếp nhận hồ sơ, nên cũng là chỗ tra chính xác nhất khi bạn muốn biết nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng ở đâu và bao lâu có kết quả.
Quyết định 949/QĐ-BXD công bố những thủ tục nào
Dù mang tên “lĩnh vực hoạt động xây dựng”, nội dung thực chất của Quyết định 949/QĐ-BXD là các thủ tục cấp giấy phép xây dựng, chứ không phải thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề. Đây là điểm dễ nhầm khi tra cứu theo tên văn bản.
Các nhóm thủ tục được công bố gồm:
- Cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo và tín ngưỡng, công trình tượng đài và tranh hoành tráng, nhà ở riêng lẻ;
- Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình;
- Cấp giấy phép xây dựng di dời công trình;
- Điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng.
Mỗi thủ tục được mô tả đầy đủ: trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần và số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết, kết quả, phí và lệ phí, mẫu đơn, yêu cầu điều kiện và căn cứ pháp lý.
Nộp hồ sơ ở cấp tỉnh hay cấp xã
Quyết định 949/QĐ-BXD chia danh mục thành hai nhóm rõ ràng theo cấp giải quyết, đúng với phân định thẩm quyền tại Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP:
- Thủ tục hành chính cấp tỉnh — cơ quan giải quyết là Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Áp dụng cho công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II;
- Thủ tục hành chính cấp xã — cơ quan giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp xã. Áp dụng cho công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ.
Để biết công trình của mình thuộc cấp nào, cần tra Thông tư 34/2026/TT-BXD về cấp công trình xây dựng, nhớ nguyên tắc tra cả hai phụ lục rồi lấy cấp cao nhất.
Bao lâu có giấy phép xây dựng
Các mốc thời hạn giải quyết ghi trong Quyết định 949/QĐ-BXD, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Cấp mới, di dời, cấp có thời hạn: 10 ngày làm việc, hoặc 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;
- Điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo: 09 ngày làm việc, hoặc 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ.
Các con số này khớp chính xác với điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Nói cách khác, quyết định công bố thủ tục chỉ chuyển quy định của nghị định thành ngôn ngữ tác nghiệp cho bộ phận một cửa.
Mẹo đọc: phần in nghiêng là phần vừa thay đổi
Trong Quyết định 949/QĐ-BXD, những nội dung được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh đều được in nghiêng.
Đây là mẹo tra cứu rất tiện: nếu bạn đã quen thủ tục cũ và chỉ muốn biết cái gì vừa đổi, chỉ cần đọc các đoạn in nghiêng thay vì đọc lại toàn bộ 188 trang.
Một lưu ý nhỏ khi trích dẫn: phần chú thích chân trang trong bản gốc ghi nhầm nghị quyết này thành 66.18/2026/NĐ-CP. Nghị quyết của Chính phủ phải mang ký hiệu NQ-CP, nên khi dẫn nguồn bạn hãy ghi đúng là Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Quan hệ với các quyết định công bố thủ tục khác
Điều 2 Quyết định 949/QĐ-BXD nêu rõ: kể từ 01/7/2026, các nội dung tại mục A Phần II và mục C Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026 hết hiệu lực.
Quyết định 56/QĐ-BXD trước đó công bố thủ tục theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền. Như vậy hệ thống thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng đã qua ít nhất hai lần cập nhật trong năm 2026, nên khi tra cứu hãy luôn kiểm tra xem văn bản mình đang đọc còn hiệu lực không.
Văn bản cần đọc cùng Quyết định 949/QĐ-BXD
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 53 về thẩm quyền và Điều 54 về trình tự, thời hạn cấp giấy phép xây dựng;
- Thông tư 34/2026/TT-BXD — cấp công trình, cơ sở xác định nộp hồ sơ ở tỉnh hay xã;
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 45 và Điều 46 về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 12 về thông báo khởi công sau khi có giấy phép.
Câu hỏi thường gặp về Quyết định 949/QĐ-BXD
Quyết định này có phải về chứng chỉ hành nghề không?
Không. Dù tên gọi là “lĩnh vực hoạt động xây dựng”, nội dung là các thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng.
Xây nhà ở riêng lẻ thì nộp hồ sơ ở đâu?
Ủy ban nhân dân cấp xã, thuộc nhóm thủ tục hành chính cấp xã.
Công trình cấp II nộp ở đâu?
Sở Xây dựng, hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu công trình nằm trong phạm vi được giao quản lý.
Bao lâu có giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Làm sao biết thủ tục nào vừa được sửa đổi?
Đọc các đoạn in nghiêng trong văn bản, đó là phần được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Bản gốc Quyết định được đăng tại cổng thông tin văn bản của Bộ Xây dựng. Bản PDF tải được tại mục phía trên trang này. Khi nộp hồ sơ, hãy đối chiếu thành phần hồ sơ của đúng thủ tục áp dụng cho công trình của bạn.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý hoạt động xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: Điều 53 thẩm quyền, Điều 54 trình tự và thời hạn
-
TT 34/2026/TT-BXD • Còn hiệu lựcQuy định chi tiết về cấp công trình xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: cấp công trình, xác định nộp ở tỉnh hay xã
-
Luật 135/2025/QH15 • Còn hiệu lựcLuật Xây dựng 2025Điều khoản dẫn chiếu: Điều 45, Điều 46 hồ sơ cấp giấy phép
-
NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhĐiều khoản dẫn chiếu: Điều 12 thông báo khởi công
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.