Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

BIM là gì? Mô hình thông tin công trình và 6 việc BIM làm trong dự án

BIM là mô hình thông tin công trình. Từ 01/7/2026, công trình mới từ cấp II phải áp dụng: nộp IFC để thẩm định, quản lý trên CDE, bàn giao mô hình hoàn công.

BIM là gì: toà nhà thể hiện một nửa là mặt dựng hoàn thiện, một nửa là mô hình thông tin với dầm, cột, đường ống tách thành từng đối tượng
Ảnh minh hoạ: mô hình BIM tách công trình thành các đối tượng kết cấu và hệ thống kỹ thuật.

BIM là gì — BIM là viết tắt của Building Information Modeling, trong văn bản pháp luật Việt Nam gọi là mô hình thông tin công trình. Từ 01/7/2026, BIM không còn là lựa chọn công nghệ của riêng từng đơn vị: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng, và dữ liệu BIM được nộp cho cơ quan nhà nước để thẩm định. Bài này giải thích BIM là gì theo cách pháp luật mô tả nó, dành cho chủ đầu tư, kỹ sư và đơn vị tư vấn cần hiểu mình phải làm gì.

BIM là gì: mô hình chứa thông tin, không chỉ là hình 3D

Luật Xây dựng và nghị định hướng dẫn không có điều khoản giải thích từ ngữ riêng cho BIM. Nhưng cách pháp luật đặt yêu cầu cho dữ liệu BIM cho thấy khá rõ nó là gì.

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu định dạng gốc của mô hình phải “giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình”. Khoản 4 của cùng điều viết: “Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng”.

Nghĩa là mô hình BIM được dựng từ các đối tượng — tường, sàn, dầm, cột, ống, thiết bị — và mỗi đối tượng mang theo thuộc tính như kích thước, vật liệu, loại cấu kiện. Đây là khác biệt cốt lõi với một mô hình 3D dựng để trình diễn:

Mô hình 3D thông thường Mô hình BIM
Thành phần Khối hình học Đối tượng có tham số và thuộc tính
Bản vẽ Vẽ riêng, dễ lệch với mô hình Trích xuất từ chính mô hình
Khối lượng Phải bóc tay từ bản vẽ Lấy được từ thông tin trong mô hình
Dùng sau khi xây xong Hầu như không Bàn giao cho quản lý, vận hành, bảo trì

Căn cứ pháp lý của BIM tại Việt Nam

BIM xuất hiện ở bốn văn bản còn hiệu lực, mỗi văn bản giải quyết một khía cạnh:

Văn bản Điều khoản Quy định gì
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 điểm b khoản 3 Điều 7 Ứng dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng là một yêu cầu của việc ứng dụng khoa học, công nghệ
Nghị định 217/2026/NĐ-CP Điều 8 Công trình bắt buộc áp dụng, cách nộp dữ liệu, CDE, dùng BIM trong thẩm định và hoàn công
Nghị định 210/2026/NĐ-CP điểm a khoản 2 Điều 8 Tư vấn lập mô hình thông tin công trình là một công việc của hợp đồng tư vấn xây dựng
Thông tư 36/2026/TT-BXD điểm d khoản 4 Điều 4 và phụ lục Chi phí áp dụng BIM thuộc chi phí tư vấn xây dựng; được lấy khối lượng từ BIM để xác định chi phí

Điều 1 Nghị định 217/2026 nói rõ nghị định này quy định chi tiết Điều 7 Luật Xây dựng năm 2025 về “ứng dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng” — tức Điều 8 của nghị định là phần triển khai cụ thể của luật.

Công trình nào phải áp dụng BIM

Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026 bắt buộc áp dụng BIM với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

Người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng BIM với ba nhóm dự án: dự án công trình theo tuyến, dự án tại khu vực có tính chất đặc thù, và dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước. Công trình không thuộc diện bắt buộc thì được khuyến khích áp dụng (điểm b).

Cách tra cấp công trình để biết mình có thuộc diện hay không, xem bài công trình nào bắt buộc áp dụng BIM.

BIM được dùng vào việc gì trong một dự án

Đọc hết Điều 8 Nghị định 217/2026 và Thông tư 36/2026 thì thấy BIM đi theo dự án từ đầu đến cuối, theo trình tự sau:

  1. Lập dự án: bắt đầu áp dụng từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1).
  2. Nộp hồ sơ thẩm định: nộp dữ liệu BIM theo định dạng chuẩn mở IFC hoặc định dạng mở khác; cơ quan được yêu cầu nộp thêm định dạng gốc để đối chiếu (khoản 3). Nội dung tối thiểu xem nộp dữ liệu BIM định dạng IFC.
  3. Thẩm định: cơ quan chuyên môn dùng dữ liệu BIM để kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu (điểm c khoản 5). Nên tự rà trước khi nộp — xem kiểm tra mô hình BIM.
  4. Quản lý thông tin dự án: công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công phải lập Môi trường dữ liệu chung (CDE) (khoản 4) — xem môi trường dữ liệu chung CDE.
  5. Xác định chi phí: khối lượng xây dựng có thể được xác định trên cơ sở thông tin từ mô hình BIM (phụ lục Thông tư 36/2026).
  6. Hoàn công và vận hành: chủ đầu tư cập nhật mô hình BIM hoàn công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và bàn giao toàn bộ dữ liệu BIM cho đơn vị quản lý, vận hành (điểm đ khoản 5).

Điểm b khoản 5 còn cho phép mô hình BIM thay thế hồ sơ thiết kế dạng giấy khi cơ quan quản lý đủ điều kiện về hạ tầng và nhân lực — chi tiết ở bài giá trị pháp lý của mô hình BIM.

Bốn thuật ngữ hay đi cùng BIM

  • IFC — định dạng chuẩn mở để trao đổi mô hình giữa các phần mềm. Nghị định 217/2026 gọi thẳng tên định dạng này khi quy định nộp dữ liệu (điểm a khoản 3).
  • CDE — Môi trường dữ liệu chung, nơi quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin dự án. Mô hình đã được chủ đầu tư chấp thuận và phát hành trên CDE được dùng làm cơ sở đối chiếu kỹ thuật (khoản 4).
  • Mức độ phát triển thông tin — mô hình chi tiết tới đâu ở mỗi giai đoạn. Nghị định không ấn định con số mà để các bên thỏa thuận: phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin của BIM “thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng” (khoản 2).
  • Kế hoạch triển khai BIM — tài liệu thống nhất cách các bên cùng làm BIM trong dự án. Đây là thuật ngữ thực hành, không có trong nghị định; nội dung thường được đưa vào hợp đồng theo tinh thần khoản 2 nói trên.

Có chứng chỉ hành nghề BIM không

Không. Nghị định 212/2026/NĐ-CP không quy định lĩnh vực chứng chỉ hành nghề nào về BIM. Chứng chỉ hành nghề hiện chỉ còn cấp cho các lĩnh vực khảo sát, lập quy hoạch, thiết kế và giám sát thi công — xem bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng.

Các chứng nhận do hãng phần mềm hay cơ sở đào tạo cấp chỉ xác nhận kỹ năng, không phải điều kiện năng lực theo pháp luật xây dựng. Việc cá nhân nào làm BIM trong dự án do hợp đồng tư vấn giữa các bên quyết định.

Câu hỏi thường gặp

BIM là gì, viết tắt của từ nào?
BIM là viết tắt của Building Information Modeling. Văn bản pháp luật Việt Nam dùng tên mô hình thông tin công trình.

Chi phí làm BIM tính vào khoản nào?
Vào chi phí tư vấn xây dựng. Điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD liệt kê “áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM)” trong các khoản của chi phí tư vấn xây dựng.

Thuê đơn vị làm BIM thì ký hợp đồng loại gì?
Hợp đồng tư vấn xây dựng. Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP nêu “tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM)” là một công việc của loại hợp đồng này.

Công trình của tôi không bắt buộc thì có phải nộp BIM không?
Không bắt buộc, nhưng được khuyến khích. Chủ đầu tư chủ động áp dụng thì cung cấp tệp tin BIM theo cùng quy định về định dạng và dữ liệu hoàn công (điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026).

Đối chiếu ở đâu

Bài này trích điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 1 và Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, điểm d khoản 4 Điều 4 và phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD — cả bốn văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026. Bản gốc Nghị định 217/2026 do Bộ Xây dựng công bố tại cổng thông tin Bộ Xây dựng. Cần hỏi thêm về áp dụng BIM cho dự án cụ thể, hãy gửi câu hỏi qua trang liên hệ.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. Luật 135/2025/QH15 • Còn hiệu lực
    Luật Xây dựng 2025
    Điều khoản dẫn chiếu: điểm b khoản 3 Điều 7
  2. NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: Điều 1, Điều 8
  3. NĐ 210/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Hợp đồng xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: điểm a khoản 2 Điều 8
  4. TT 36/2026/TT-BXD • Còn hiệu lực
    Hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: điểm d khoản 4 Điều 4 và phụ lục
  5. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: Điều 28

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn: năm loại và hai mốc thời gian Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn: năm loại và hai mốc thời gian

Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn chia năm loại, dữ liệu chạy từ bước trình thẩm định nhiệm vụ…

Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng: thu thập gì, công khai đến đâu Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng: thu thập gì, công khai đến đâu

Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng thu dữ liệu qua sáu thủ tục, gồm cả quyết định xử phạt. Phần…

Mã định danh dự án đầu tư xây dựng: sinh ra lúc nào, ai nhập dữ liệu Mã định danh dự án đầu tư xây dựng: sinh ra lúc nào, ai nhập dữ liệu

Mỗi dự án và công trình gắn một mã định danh duy nhất dùng suốt vòng đời, khởi tạo ngay khi nộp thủ tục…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo