Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Nghị định 308/2025/NĐ-CP hiệu lực 15/01/2026: năm loại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích, điều kiện cấp gồm chứng chỉ hành nghề xây dựng tương ứng cộng chứng chỉ bồi dưỡng về di tích, do Sở Văn hóa cấp.

Nghị định 308/2025/NĐ-CP về chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa, gồm chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Thông tin văn bản

Số hiệuNĐ 308/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Ngày ban hành 28/11/2025
Ngày có hiệu lực 15/01/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Lĩnh vực Chứng chỉ hành nghề
Bản PDF 180 trang + phụ lục · 84,4 MB

Tóm tắt điểm thay đổi chính

  • Quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa 2024, hiệu lực 15/01/2026
  • Năm loại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích cấp cho cá nhân (Điều 72)
  • Điều kiện cấp gồm HAI LỚP: chứng chỉ hành nghề xây dựng tương ứng + chứng chỉ bồi dưỡng về di tích
  • Thẩm quyền cấp thuộc Sở Văn hóa Thể thao Du lịch, KHÔNG phải Sở Xây dựng (Điều 71)
  • Thông tin chứng chỉ phải công khai trên cổng thông tin trong 02 ngày làm việc
  • Cần theo dõi điểm vênh với Luật Xây dựng 2025 vốn đã bỏ khái niệm điều kiện hành nghề

Nội dung tóm tắt

Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hoá, ban hành ngày 28/11/2025 và có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Với người làm nghề xây dựng, phần đáng quan tâm nhất là chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích — loại chứng chỉ mà muốn có, bạn phải đi qua hệ thống chứng chỉ hành nghề xây dựng trước.

Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào

Nghị định 308/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 28/11/2025, do Mai Văn Chính ký, và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026. Văn bản dài 180 trang kèm phụ lục biểu mẫu, quy định chi tiết Luật Di sản văn hoá năm 2024.

Phần liên quan trực tiếp tới ngành xây dựng nằm ở Mục 2 về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Năm loại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích

Khoản 1 Điều 72 Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp cho cá nhân, gồm năm loại:

  • Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
  • Chứng chỉ hành nghề lập dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
  • Chứng chỉ hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
  • Chứng chỉ hành nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
  • Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Có thể thấy năm loại này ánh xạ gần như một đối một với các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quen thuộc: quy hoạch, thiết kế, giám sát, thi công.

Điều kiện cấp chứng chỉ: công thức hai lớp

Đây là nội dung quan trọng nhất và cũng là lý do văn bản này thuộc phạm vi quan tâm của người làm xây dựng. Khoản 2 Điều 72 Nghị định 308/2025/NĐ-CP đặt hai điều kiện:

  • Lớp thứ nhất: có chứng chỉ đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
  • Lớp thứ hai: có chứng chỉ hành nghề xây dựng tương ứng. Cụ thể, phải có Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng nếu xin chứng chỉ lập quy hoạch di tích; có Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng nếu xin chứng chỉ lập dự án và báo cáo kinh tế – kỹ thuật; tương tự cho các loại còn lại.

Nói gọn lại:

Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích = chứng chỉ hành nghề xây dựng tương ứng + chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về di tích.

Vì vậy, nếu bạn muốn tham gia các dự án tu bổ đình, chùa, di tích lịch sử, con đường bắt buộc là trước hết phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP, rồi mới bổ sung phần bồi dưỡng chuyên môn về di tích.

Ai cấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích

Đây là chỗ rất dễ nhầm. Theo khoản 1 Điều 71, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ thuộc về người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh — tức Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, không phải Sở Xây dựng.

Điều này áp dụng cho cả năm loại chứng chỉ, kể cả những loại nghe rất “xây dựng” như thi công hay tư vấn giám sát thi công.

Tra cứu chứng chỉ thật hay giả

Khoản 2 Điều 71 Nghị định 308/2025/NĐ-CP tạo ra một công cụ kiểm chứng hữu ích: cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh phải đăng tải thông tin về chứng chỉ được cấp, cấp lại hoặc thu hồi trên cổng thông tin điện tử của mình trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

Nghĩa là một chứng chỉ hợp lệ phải xuất hiện công khai trên cổng thông tin của Sở Văn hoá tỉnh nơi cấp, chậm nhất hai ngày làm việc sau khi có quyết định. Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích nên dùng kênh này để kiểm tra năng lực nhà thầu.

Một điểm vênh pháp lý cần theo dõi

Luật Di sản văn hoá năm 2024 dẫn điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong khi đó, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 đã bỏ khái niệm “điều kiện hành nghề”, thay bằng “điều kiện năng lực” của tổ chức và cá nhân.

Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2026, tức trước thời điểm Luật Xây dựng mới có hiệu lực, nên vẫn dẫn theo hệ khái niệm cũ. Chúng tôi chưa xác định được chỗ vênh này sẽ được xử lý bằng văn bản nào, nên khi làm hồ sơ bạn hãy hỏi trực tiếp cơ quan cấp để biết hiện đang áp dụng cách hiểu nào.

Văn bản cần đọc cùng Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Muốn làm thi công tu bổ di tích cần chứng chỉ gì?
Cần đồng thời chứng chỉ hành nghề xây dựng tương ứng và chứng chỉ đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (khoản 2 Điều 72).

Nộp hồ sơ xin chứng chỉ tu bổ di tích ở đâu?
Cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh, tức Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, không phải Sở Xây dựng (Điều 71).

Có bao nhiêu loại chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích?
Năm loại: lập quy hoạch, lập dự án và báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công (khoản 1 Điều 72).

Làm sao kiểm tra một chứng chỉ tu bổ di tích là thật?
Tra trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh. Thông tin phải được đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định (khoản 2 Điều 71).

Chỉ có chứng chỉ hành nghề xây dựng thì có làm tu bổ di tích được không?
Không đủ. Còn phải có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Bản ký số của Nghị định được lưu tại kho văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Nội dung trang này dựa trên bản ký số đó; khi chuẩn bị hồ sơ, hãy đối chiếu bản gốc và liên hệ Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tiếp nhận.

Văn bản gốc của lĩnh vực này là Luật Di sản văn hóa 2024.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, điều kiện bắt buộc trước
  2. Luật 135/2025/QH15 • Còn hiệu lực
    Luật Xây dựng 2025
    Điều khoản dẫn chiếu: luật gốc hệ thống chứng chỉ hành nghề xây dựng
  3. NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý hoạt động xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: quản lý hoạt động xây dựng
  4. TT 34/2026/TT-BXD • Còn hiệu lực
    Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: cấp công trình, cơ sở xác định điều kiện kinh nghiệm

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo