Luật Kiến trúc 2019
Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 hiệu lực 01/7/2020: điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, hai trường hợp được miễn sát hạch và miễn kinh nghiệm, nội dung sát hạch và quy tắc ứng xử nghề nghiệp.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | Luật 40/2019/QH14 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Ngày ban hành | 13/06/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2020 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực | Chứng chỉ hành nghề |
| Bản PDF | 20 trang · 1,1 MB |
Tóm tắt điểm thay đổi chính
- Luật gốc về hành nghề kiến trúc, hiệu lực từ 01/7/2020
- Chương III dành riêng cho hành nghề kiến trúc, chia ba mục
- Điều kiện cấp chứng chỉ: tối thiểu 03 năm tham gia dịch vụ kiến trúc (điểm b khoản 1 Điều 28)
- Miễn sát hạch nếu có từ 10 năm liên tục quản lý nhà nước, đào tạo hoặc hành nghề kiến trúc (khoản 3 Điều 28)
- Đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc quốc tế được miễn điều kiện 03 năm kinh nghiệm (khoản 4 Điều 28)
- TỪ 01/7/2026: Quyết định 975/QĐ-BXD bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính về chứng chỉ hành nghề kiến trúc
- Chi tiết thi hành nằm ở Nghị định 85/2020/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt
Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 được Quốc hội khoá XIV thông qua ngày 13/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2020. Đây là luật gốc điều chỉnh hoạt động hành nghề kiến trúc tại Việt Nam, trong đó có toàn bộ chế định về chứng chỉ hành nghề kiến trúc dành cho kiến trúc sư.
Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 quy định gì về hành nghề
Chương III Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 dành riêng cho hành nghề kiến trúc, chia ba mục: quy định chung về hành nghề, hành nghề của cá nhân, và hành nghề của tổ chức. Các điều quan trọng nhất với kiến trúc sư gồm Điều 26 về sát hạch, Điều 28 về điều kiện cấp và gia hạn chứng chỉ, Điều 29 về trình tự cấp, và Điều 30 về thu hồi, cấp lại.
Chi tiết thi hành nằm ở Nghị định 85/2020/NĐ-CP.
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo Luật Kiến trúc 40/2019/QH14
Khoản 1 Điều 28 đặt ba điều kiện đồng thời:
- Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
- Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc, hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
Hai trường hợp được Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 cho miễn điều kiện
Đây là phần ít được nhắc tới nhưng có thể rút ngắn đáng kể con đường của một số người.
Miễn sát hạch. Theo khoản 3 Điều 28, cá nhân có thời gian liên tục từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hoặc hành nghề kiến trúc thì được miễn điều kiện tại điểm c khoản 1, tức miễn phải sát hạch.
Miễn điều kiện kinh nghiệm. Theo khoản 4 Điều 28, cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện tại điểm b khoản 1, tức không cần đủ 03 năm kinh nghiệm.
Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Khoản 2 Điều 28 Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 nêu ba điều kiện gia hạn:
- Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng;
- Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;
- Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
Điều kiện thứ hai và thứ ba đáng lưu ý: gia hạn không chỉ là thủ tục giấy tờ, mà gắn với việc bạn có duy trì phát triển nghề nghiệp liên tục theo Điều 23 và có giữ đúng quy tắc ứng xử theo Điều 22 hay không.
Nộp hồ sơ ở đâu và ai xét cấp
Theo Điều 29 Luật Kiến trúc 40/2019/QH14, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn nộp 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan này thành lập hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ. Thành phần hội đồng gồm đại diện cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc hoặc cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc, và chuyên gia về kiến trúc.
Hội đồng và từng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người quyết định thành lập về nội dung tham mưu, tư vấn của mình. Thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, và hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chưa có chứng chỉ thì làm được gì
Đây là câu hỏi thường gặp nhất của sinh viên kiến trúc mới ra trường, và Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 trả lời rõ tại khoản 2 Điều 21: cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc vẫn được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.
Nói cách khác, chứng chỉ là điều kiện để hành nghề độc lập và đứng tên chứ không phải điều kiện để được làm việc trong ngành. Bạn hoàn toàn có thể đi làm, tích luỹ đủ 03 năm kinh nghiệm rồi mới dự sát hạch.
Nội dung sát hạch theo Luật Kiến trúc 40/2019/QH14
Điều 26 quy định bốn nhóm nội dung sát hạch: kinh nghiệm nghề nghiệp về kiến trúc; kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề; kiến thức chuyên ngành về kiến trúc; và kiến thức về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
Việc tổ chức sát hạch do tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu hoặc cơ sở đào tạo về kiến trúc thực hiện. Cách tính điểm cụ thể nằm ở Nghị định 85/2020/NĐ-CP: tổng 100 điểm, đạt từ 70 điểm và riêng phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm.
Quy tắc ứng xử nghề nghiệp theo Luật Kiến trúc 40/2019/QH14
Điều 22 Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 nêu năm nội dung cơ bản của Quy tắc ứng xử nghề nghiệp kiến trúc sư hành nghề: nguyên tắc hành nghề; cạnh tranh trong hành nghề; bảo đảm quyền bình đẳng giới; quyền sở hữu trí tuệ; và ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.
Quy tắc này áp dụng với cả tổ chức và cá nhân hành nghề kiến trúc, và việc không vi phạm quy tắc là một điều kiện để được gia hạn chứng chỉ.
Bãi bỏ thủ tục chứng chỉ hành nghề kiến trúc từ 01/7/2026
Ngày 22/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 975/QĐ-BXD, bãi bỏ toàn bộ các thủ tục hành chính về chứng chỉ hành nghề kiến trúc kể từ 01/7/2026, căn cứ Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
Cụ thể, năm thủ tục ở cấp tỉnh bị bãi bỏ: cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; cấp lại do cơ quan cấp ghi sai; cấp lại do mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân; gia hạn; và chuyển đổi chứng chỉ cho người nước ngoài ở Việt Nam. Ở cấp trung ương, thủ tục công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cũng bị bãi bỏ.
Danh mục này bao trọn vòng đời của chứng chỉ. Hệ quả thực tế: từ 01/7/2026 không còn thủ tục hành chính nào để xin cấp hoặc gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
Điều Quyết định 975/QĐ-BXD không đề cập là giá trị của những chứng chỉ đã được cấp trước đó. Văn bản chỉ bãi bỏ thủ tục, không nói gì về hiệu lực của chứng chỉ đang lưu hành. Nếu chứng chỉ của bạn sắp hết hạn, hãy liên hệ cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được xác nhận.
Văn bản cần đọc cùng Luật Kiến trúc 40/2019/QH14
- Nghị định 85/2020/NĐ-CP — quy định chi tiết, gồm cách tính điểm sát hạch và hồ sơ;
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chế định riêng biệt;
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — luật gốc của lĩnh vực xây dựng;
- Thông tư 39/2026/TT-BXD — cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Câu hỏi thường gặp về Luật Kiến trúc 40/2019/QH14
Cần bao nhiêu năm kinh nghiệm để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc?
Tối thiểu 03 năm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân (điểm b khoản 1 Điều 28).
Có trường hợp nào được miễn sát hạch không?
Có. Cá nhân có từ 10 năm liên tục trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo đại học trở lên về kiến trúc, hoặc hành nghề kiến trúc thì được miễn (khoản 3 Điều 28).
Đạt giải thưởng kiến trúc có được ưu tiên không?
Có. Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện 03 năm kinh nghiệm (khoản 4 Điều 28).
Chưa có chứng chỉ có được làm thiết kế kiến trúc không?
Được, nếu làm trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân (khoản 2 Điều 21).
Nộp hồ sơ xin chứng chỉ ở đâu?
Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện (khoản 1 Điều 29).
Bản ký số của Luật Kiến trúc 40/2019/QH14 được lưu tại kho văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Nội dung trang này dựa trên bản ký số đó; khi chuẩn bị hồ sơ, hãy đối chiếu bản gốc và Nghị định 85/2020/NĐ-CP.
Thủ tục cấp chứng chỉ theo luật này đã bị bãi bỏ từ 01/7/2026 — xem chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcĐiều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, điều kiện bắt buộc trước
-
Luật 135/2025/QH15 • Còn hiệu lựcLuật Xây dựng 2025Điều khoản dẫn chiếu: luật gốc hệ thống chứng chỉ hành nghề xây dựng
-
NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý hoạt động xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: quản lý hoạt động xây dựng
-
TT 34/2026/TT-BXD • Còn hiệu lựcQuy định chi tiết về cấp công trình xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: cấp công trình, cơ sở xác định điều kiện kinh nghiệm
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.