Quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
Thông tư 32/2026/TT-BXD hiệu lực 01/7/2026: kế hoạch thí nghiệm, quan trắc trong thi công, kiểm định và giám định xây dựng, quan trắc phục vụ bảo trì, báo cáo công trình hết niên hạn.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | TT 32/2026/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực | Chất lượng – thi công |
| Bản PDF | 8 điều + phụ lục · 683 KB |
Tóm tắt điểm thay đổi chính
- Bãi bỏ các Điều 2 đến 9 và Điều 19 Thông tư 10/2021/TT-BXD kể từ 01/7/2026
- Quy định chi tiết sáu khoản của Nghị định 207/2026/NĐ-CP
- Điều chỉnh kế hoạch thí nghiệm phải được chủ đầu tư chấp thuận TRƯỚC khi thực hiện (Điều 2)
- Quan trắc vượt ngưỡng phải báo bằng văn bản cho CẢ chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế (Điều 3)
- Kiểm định do chủ đầu tư tổ chức, giám định do cơ quan nhà nước chủ trì (Điều 4, Điều 5)
- Danh mục công trình phải quan trắc khi sử dụng nằm ở Phụ lục, tra theo cấp công trình
Nội dung tóm tắt
Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Thông tư ban hành ngày 22/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, và là văn bản kỹ thuật mà kỹ sư hiện trường dùng hằng ngày: lập kế hoạch thí nghiệm, quan trắc công trình, kiểm định và giám định xây dựng.
Thông tư 32/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào
Khoản 1 Điều 8 quy định Thông tư 32/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Khoản 2 bãi bỏ các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Điều 19 của Thông tư 10/2021/TT-BXD — tức gần như toàn bộ phần nội dung kỹ thuật của thông tư cũ.
Văn bản gồm 8 điều và một phụ lục, do Thứ trưởng Phạm Minh Hà ký.
Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết những nội dung nào
Điều 1 nêu rõ sáu khoản của Nghị định 207/2026/NĐ-CP được chi tiết hoá:
- Khoản 5 Điều 6 — kế hoạch tổ chức thí nghiệm;
- Khoản 4 Điều 7 — quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng;
- Khoản 6 Điều 8 — kiểm định xây dựng;
- Khoản 5 Điều 9 — trình tự thực hiện và thông báo kết luận giám định xây dựng;
- Khoản 3 Điều 37 — phạm vi, đối tượng và nội dung quan trắc phục vụ công tác bảo trì;
- Khoản 10 Điều 43 — nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế.
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm
Theo Điều 2, nhà thầu thi công xây dựng là bên có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm, trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định của hợp đồng xây dựng. Trong quá trình lập, nhà thầu có quyền yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế cung cấp thông tin, tài liệu và làm rõ các nội dung liên quan.
Nội dung chủ yếu của kế hoạch gồm: đối tượng thí nghiệm (vật liệu, cấu kiện, kết cấu công trình, thiết bị công trình), các phép thử tương ứng và thời điểm thí nghiệm dự kiến, cùng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được sử dụng.
Khoản 3 đặt một ràng buộc quan trọng: khi cần điều chỉnh kế hoạch tổ chức thí nghiệm, việc điều chỉnh phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.
Quan trắc công trình trong quá trình thi công
Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BXD giao nhà thầu thi công lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận. Đề cương phải nêu: đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất và thời điểm quan trắc; nhân lực và thiết bị quan trắc; quy trình thực hiện; phương pháp phân tích, xử lý số liệu; đánh giá, kết luận kết quả; và các đề xuất, kiến nghị nếu có.
Khoản 2 là phần quan trọng nhất với người thi công. Khi kết quả quan trắc vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn chịu lực, nhà thầu thi công phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng để có ý kiến đánh giá và biện pháp xử lý.
Hai chi tiết dễ bị bỏ qua: báo cáo phải bằng văn bản, và phải gửi cả nhà thầu thiết kế chứ không chỉ chủ đầu tư.
Kiểm định xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD
Điều 4 chia kiểm định xây dựng thành ba nội dung:
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
Trình tự thực hiện gồm hai bước. Trước hết, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định, rồi lựa chọn tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ. Sau đó, tổ chức kiểm định được chọn lập đề cương kiểm định trình phê duyệt, thực hiện theo đề cương đã duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định để được xem xét, nghiệm thu.
Giám định xây dựng khác kiểm định thế nào
Điều 5 quy định trình tự giám định xây dựng. Khác biệt cốt lõi so với kiểm định là giám định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, chứ không phải do chủ đầu tư tự tổ chức.
Trình tự gồm: cơ quan giám định thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý về căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian và nội dung giám định; chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và số liệu kỹ thuật theo yêu cầu; cơ quan giám định thực hiện trên cơ sở hồ sơ và kết quả kiểm định đã có nếu có. Khi cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định phù hợp để thực hiện kiểm định phục vụ giám định.
Công trình nào phải quan trắc khi đang sử dụng
Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD xác định: công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu và sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng, theo danh mục tại Phụ lục của Thông tư. Công trình giao thông thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Phụ lục liệt kê theo loại công trình gắn với cấp công trình, mở đầu bằng nhóm nhà và kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn, công trình có kết cấu nhịp lớn dạng khung ở mức cấp đặc biệt. Vì vậy, muốn biết công trình của mình có thuộc diện phải quan trắc hay không, trước hết cần xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Nội dung quan trắc phải được ghi ngay trong quy trình bảo trì, gồm phạm vi quan trắc là các kết cấu chịu lực chính — ví dụ giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô — và các thông số như biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị kèm giá trị giới hạn của từng thông số.
Báo cáo công trình hết thời hạn sử dụng
Điều 7 yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập báo cáo theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, gồm sáu nội dung: tên công trình và địa điểm xây dựng; loại và cấp công trình; tên, địa chỉ chủ sở hữu hoặc chủ quản lý; các thông số kỹ thuật chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết thời hạn sử dụng; và dự kiến phương án xử lý sau khi hết thời hạn.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau đó công bố công khai các nội dung này trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý.
Văn bản cần đọc cùng Thông tư 32/2026/TT-BXD
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — văn bản gốc mà Thông tư này quy định chi tiết;
- Thông tư 34/2026/TT-BXD — cấp công trình, cơ sở xác định diện phải quan trắc;
- Thông tư 33/2026/TT-BXD — đánh giá an toàn công trình trong khai thác, sử dụng;
- Nghị định 209/2026/NĐ-CP — chất lượng vật liệu xây dựng, đối tượng của kiểm định.
Câu hỏi thường gặp về Thông tư 32/2026/TT-BXD
Ai lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm?
Nhà thầu thi công xây dựng lập, và khi điều chỉnh phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện (Điều 2).
Quan trắc vượt ngưỡng thì báo cho ai?
Báo cáo bằng văn bản gửi cả chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng (khoản 2 Điều 3).
Kiểm định và giám định xây dựng khác nhau ở đâu?
Kiểm định do chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý tổ chức và lựa chọn đơn vị thực hiện (Điều 4). Giám định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức, và cơ quan này có thể chỉ định tổ chức kiểm định phục vụ giám định (Điều 5).
Thông tư 10/2021/TT-BXD còn hiệu lực không?
Còn, nhưng bị rút ruột: các Điều 2 đến 9 và Điều 19 đã bị bãi bỏ từ 01/7/2026 (khoản 2 Điều 8).
Nhà chung cư có phải quan trắc trong quá trình sử dụng không?
Tuỳ cấp công trình. Phụ lục Thông tư liệt kê theo loại và cấp công trình, nên cần xác định cấp theo Thông tư 34/2026/TT-BXD rồi đối chiếu.
Toàn văn Thông tư và phụ lục được đăng tại Công báo điện tử Chính phủ. Bản PDF tải được tại mục phía trên trang này.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhĐiều khoản dẫn chiếu: khoản 5 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 6 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 3 Điều 37, khoản 10 Điều 43
-
TT 34/2026/TT-BXD • Còn hiệu lựcQuy định chi tiết về cấp công trình xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: cấp công trình xác định diện phải quan trắc
-
TT 33/2026/TT-BXD • Còn hiệu lựcĐánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụngĐiều khoản dẫn chiếu: đánh giá an toàn công trình
-
NĐ 209/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý vật liệu xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: chất lượng vật liệu xây dựng
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.