Cập nhật 18/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam khi nào

Điều 43 Nghị định 212/2026 buộc nhà thầu nước ngoài liên danh hoặc dùng thầu phụ Việt Nam. Ngoại lệ chỉ áp dụng khi nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Hai bộ bản vẽ kỹ thuật chồng khớp, minh hoạ việc liên danh với nhà thầu Việt Nam
Nhà thầu nước ngoài phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo Điều 43 Nghị định 212/2026.

Điều kiện khó nhất để nhà thầu nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam không phải là hồ sơ hay lệ phí, mà là nghĩa vụ liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam. Ngoại lệ của quy định này hẹp hơn nhiều so với cách nhiều người vẫn hiểu.

Hai điều kiện của Điều 43

Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP chỉ có hai khoản, và mỗi khoản là một điều kiện.

Khoản 1 — phải trúng thầu trước. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính. Điều này khiến giấy phép hoạt động xây dựng khác hẳn một giấy phép kinh doanh: nó không xin trước để dự phòng, mà gắn với một gói thầu đã có kết quả.

Khoản 1 nói rõ cả trường hợp nhà thầu nước ngoài vào với tư cách nhà thầu phụ — được nhà thầu chính chọn thầu cũng là căn cứ hợp lệ.

Khoản 2 — phải có nhà thầu Việt Nam đi cùng. Đây là phần đáng đọc kỹ từng chữ.

Khi nào được miễn liên danh với nhà thầu Việt Nam

Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Cách hiểu sai thường gặp về nghĩa vụ liên danh với nhà thầu Việt Nam: “gói thầu này phức tạp, nhà thầu Việt Nam không làm được, nên chúng tôi được miễn”. Điều khoản không viết như vậy.

Chuẩn để xét không phải là toàn bộ gói thầu mà là bất kỳ công việc nào trong gói thầu. Chỉ cần có một hạng mục — kể cả hạng mục phụ như đào đắp, lắp dựng, hoàn thiện — mà nhà thầu trong nước làm được, thì điều kiện liên danh vẫn áp dụng. Ngoại lệ chỉ dành cho gói thầu mà phía Việt Nam không tham gia được ở bất cứ phần việc nào.

Trong thực tế, số gói thầu rơi trọn vào ngoại lệ này rất ít, nên hầu hết nhà thầu nước ngoài đều phải liên danh với nhà thầu Việt Nam.

Liên danh với nhà thầu Việt Nam hay dùng nhà thầu phụ

Để liên danh với nhà thầu Việt Nam, nghị định cho hai cách và không ưu tiên cách nào:

  • Liên danh — hai bên cùng đứng tên nhà thầu, cùng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư theo thỏa thuận liên danh;
  • Nhà thầu phụ Việt Nam — nhà thầu nước ngoài đứng tên chính, ký hợp đồng thầu phụ với đơn vị Việt Nam.

Khác biệt nằm ở giấy tờ phải nộp. Điểm đ khoản 2 Điều 44 yêu cầu bản sao có chứng thực của hợp đồng liên danh, hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam — và tài liệu này phải đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu. Không thể ký bổ sung sau khi trúng thầu rồi mang đi nộp.

Phải phân định rõ ba thứ

Cuối khoản 2 Điều 43 đặt thêm một yêu cầu về nội dung:

Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

Ba thứ, không phải một. Ghi chung chung kiểu “nhà thầu Việt Nam thực hiện phần xây lắp” là thiếu khối lượng và giá trị. Đây cũng là căn cứ để giám sát về sau: khoản 2 Điều 49 giao chủ đầu tư nhiệm vụ giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng thầu phụ Việt Nam theo đúng nội dung Điều 43.

Nói cách khác, phần việc dành cho phía Việt Nam ghi trong hồ sơ xin phép là cam kết có người theo dõi, không phải câu chữ cho đủ thủ tục. Xem thêm bài trách nhiệm của chủ đầu tư đối với nhà thầu nước ngoài.

Nghĩa vụ này còn kéo dài sau khi được cấp phép

Điểm e khoản 2 Điều 48 nhắc lại một lần nữa dưới dạng nghĩa vụ: nhà thầu nước ngoài phải thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Vậy quy định này xuất hiện ở ba chỗ khác nhau trong cùng một nghị định — điều kiện cấp phép (Điều 43), nghĩa vụ khi hoạt động (Điều 48), và trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư (Điều 49). Đó là dấu hiệu cho thấy đây không phải thủ tục hình thức.

Việc nên làm trước khi nộp hồ sơ

  • Chốt đối tác Việt Nam từ giai đoạn dự thầu, vì hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng nguyên tắc phải nằm sẵn trong hồ sơ dự thầu;
  • Ghi đủ ba yếu tố nội dung, khối lượng, giá trị cho phần việc phía Việt Nam;
  • Đừng trông vào ngoại lệ trừ khi thật sự không có hạng mục nào nhà thầu trong nước làm được;
  • Giữ đúng cam kết khi thi công, vì thay đổi thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ là nội dung phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép theo khoản 1 Điều 45.

Câu hỏi thường gặp

Có bắt buộc liên danh với nhà thầu Việt Nam không?
Có, hoặc phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam. Chỉ được miễn khi nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Gói thầu đòi hỏi kỹ thuật cao thì có được miễn không?
Không tự động được miễn. Chuẩn xét là có hay không một công việc nào đó trong gói thầu mà nhà thầu Việt Nam tham gia được, chứ không phải toàn bộ gói thầu.

Ký hợp đồng liên danh sau khi trúng thầu có được không?
Điểm đ khoản 2 Điều 44 yêu cầu tài liệu này đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu.

Hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ có được chấp nhận không?
Có. Điều khoản cho phép nộp hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc.

Phải ghi những gì về phần việc của nhà thầu Việt Nam?
Ba thứ: nội dung, khối lượng và giá trị.

Đổi nhà thầu phụ Việt Nam giữa chừng thì sao?
Phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép theo khoản 1 Điều 45.

Quy định về việc liên danh với nhà thầu Việt Nam trích từ bản đăng Công báo của Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Toàn cảnh thủ tục ở bài giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn

Phá dỡ công trình xây dựng theo Điều 44 Nghị định 207/2026 đi qua bốn bước bắt buộc, và có một trường hợp được…

Công trình hết thời hạn sử dụng: mốc 12 tháng phải báo trước Công trình hết thời hạn sử dụng: mốc 12 tháng phải báo trước

Công trình hết thời hạn sử dụng không có nghĩa phải đập bỏ. Điều 43 Nghị định 207/2026 mở đường dùng tiếp — nhưng…

Công trình có dấu hiệu nguy hiểm: 5 việc phải làm ngay Công trình có dấu hiệu nguy hiểm: 5 việc phải làm ngay

Khi phát hiện công trình có dấu hiệu nguy hiểm, Điều 42 Nghị định 207/2026 đặt ra năm việc chủ sở hữu phải làm…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo