Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
Thông tư 73/2026/TT-BTC hiệu lực 01/7/2026: 12 mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án, phân bộ mẫu theo dự án đã hay chưa có khối lượng nghiệm thu, cách tính ngày giao nhận hồ sơ.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | TT 73/2026/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực | Chi phí – định mức |
| Bản PDF | 5 điều + 12 mẫu biểu · 1,0 MB |
Tóm tắt điểm thay đổi chính
- Ban hành 12 mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án, hiệu lực cùng Nghị định 193/2026/NĐ-CP
- Dự án đã có khối lượng nghiệm thu dùng 7 mẫu: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA
- Dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, dừng chưa có khối lượng chỉ dùng 3 mẫu: 03, 07, 08/QTDA
- Số liệu lấy tại ngày khoá sổ lập báo cáo hoặc ngày văn bản cho phép dừng có hiệu lực
- Nộp trực tiếp tính ngày từ chữ ký phiếu giao nhận, nộp bưu chính tính từ dấu công văn đến
Nội dung tóm tắt
Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án, ban hành ngày 25/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là văn bản do Bộ Tài chính ban hành, đi kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án, và cung cấp đúng thứ người làm hồ sơ cần: bộ biểu mẫu chuẩn.
Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào
Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, cùng thời điểm với Nghị định 193/2026/NĐ-CP mà nó hướng dẫn. Văn bản gồm 5 điều và 12 mẫu biểu, được ban hành theo Điều 1 của Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
Thông tư áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện hoặc có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
Số liệu quyết toán lấy tại thời điểm nào
Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BTC nêu một nguyên tắc ngắn nhưng quan trọng, dễ bị bỏ qua khi lập hồ sơ. Thông tin và số liệu trong các mẫu biểu được lấy tại:
- Ngày chủ đầu tư khoá sổ lập báo cáo quyết toán; hoặc
- Ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Chọn sai mốc dẫn tới số liệu giữa các biểu không khớp nhau, và đó là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại để bổ sung.
Mười hai mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án
Điều 3 liệt kê đầy đủ hệ thống mẫu biểu:
- Mẫu số 01/QTDA — Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án;
- Mẫu số 02/QTDA — Danh mục văn bản;
- Mẫu số 03/QTDA — Bảng đối chiếu số liệu;
- Mẫu số 04/QTDA — Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán;
- Mẫu số 05/QTDA — Chi tiết giá trị tài sản hình thành;
- Mẫu số 06/QTDA — Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng;
- Mẫu số 07/QTDA — Tình hình công nợ của dự án;
- Mẫu số 08/QTDA — Báo cáo quyết toán dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công, lắp đặt được nghiệm thu;
- Mẫu số 09/QTDA — Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án;
- Mẫu số 10/QTDA — Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán;
- Mẫu số 11/QTDA — Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm;
- Mẫu số 12/QTDA — Phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án.
Dự án của bạn dùng bộ mẫu nào
Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTC là phần thực dụng nhất, vì dùng nhầm bộ mẫu đồng nghĩa với việc phải làm lại hồ sơ. Có hai nhóm chính:
Nhóm một — dự án đã có khối lượng thi công, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Nhóm này gồm cả dự án hoàn thành lẫn dự án dừng thực hiện nhưng đã có khối lượng nghiệm thu. Hồ sơ báo cáo theo bảy mẫu: Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07/QTDA.
Nhóm hai — dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng nghiệm thu theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Nhóm này chỉ cần ba mẫu: Mẫu 03, 07 và 08/QTDA.
Ngoài ra có ba mẫu dùng cho tình huống riêng: Mẫu 09/QTDA báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán theo Điều 5 Nghị định 193; Mẫu 10/QTDA dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán theo khoản 1 Điều 19; và Mẫu 11/QTDA báo cáo tình hình quyết toán trong năm theo Điều 22.
Nộp hồ sơ quyết toán tính ngày thế nào
Khoản 6 Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định cách xác định thời điểm giao nhận hồ sơ — chi tiết nhỏ nhưng quyết định việc tính thời hạn thẩm tra theo Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP:
- Nộp trực tiếp theo Mẫu số 12/QTDA: thời gian nhận tính từ thời điểm người đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra ký phiếu giao nhận với người đại diện bên giao;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân, hoặc qua uỷ quyền: thời gian nhận tính theo thời gian đóng dấu công văn đến.
Chênh lệch vài ngày giữa hai cách tính này ảnh hưởng trực tiếp tới thời hạn thẩm tra 2 đến 4 tháng tuỳ nhóm dự án. Vì vậy, khi nộp qua bưu điện nên lưu lại chứng từ gửi để đối chiếu.
Quan hệ với Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Thông tư 73/2026/TT-BTC không quy định nội dung quyết toán, mà chỉ chuẩn hoá biểu mẫu. Các nội dung gốc nằm ở Nghị định 193/2026/NĐ-CP:
- Điều 7 Nghị định — hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán, cơ sở phân nhóm mẫu biểu;
- Điều 19 Nghị định — hồ sơ trình phê duyệt quyết toán, gắn với Mẫu 10/QTDA;
- Điều 21 Nghị định — thời gian lập hồ sơ, thẩm tra và phê duyệt quyết toán;
- Điều 22 Nghị định — báo cáo tình hình quyết toán trong năm, gắn với Mẫu 11/QTDA.
Văn bản cần đọc cùng Thông tư 73/2026/TT-BTC
- Nghị định 193/2026/NĐ-CP — quy định gốc về quyết toán vốn đầu tư dự án;
- Nghị định 210/2026/NĐ-CP — quyết toán hợp đồng xây dựng, khác với quyết toán vốn đầu tư;
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nguồn số liệu chi phí;
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — nghiệm thu và bàn giao, mốc bắt đầu tính thời gian lập hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp về Thông tư 73/2026/TT-BTC
Dự án hoàn thành cần nộp bao nhiêu mẫu biểu?
Bảy mẫu: Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07/QTDA (khoản 1 Điều 4).
Dự án dừng giữa chừng dùng bộ mẫu nào?
Tuỳ vào việc đã có khối lượng nghiệm thu hay chưa. Nếu đã có thì dùng bộ bảy mẫu như dự án hoàn thành; nếu chưa có thì chỉ cần Mẫu 03, 07 và 08/QTDA.
Số liệu trong báo cáo lấy tại ngày nào?
Ngày chủ đầu tư khoá sổ lập báo cáo quyết toán, hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án (Điều 3).
Nộp hồ sơ qua bưu điện thì tính ngày nhận từ khi nào?
Từ thời gian đóng dấu công văn đến, chứ không phải ngày gửi (khoản 6 Điều 4).
Mẫu nào dùng để báo cáo tình hình quyết toán hằng năm?
Mẫu số 11/QTDA, theo Điều 22 Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
Toàn văn Thông tư và mười hai mẫu biểu được đăng tại Công báo điện tử Chính phủ. Bản PDF tải được tại mục phía trên trang này. Trước khi lập hồ sơ, hãy xác định dự án thuộc nhóm nào để chọn đúng bộ mẫu.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
NĐ 193/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuyết toán vốn đầu tư dự ánĐiều khoản dẫn chiếu: Điều 1, Điều 5, Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22
-
NĐ 210/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcHợp đồng xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: quyết toán hợp đồng xây dựng
-
NĐ 206/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chi phí đầu tư xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: quản lý chi phí đầu tư xây dựng
-
NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhĐiều khoản dẫn chiếu: nghiệm thu, bàn giao công trình
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.