Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Quyết toán vốn đầu tư dự án

Nghị định 193/2026/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2026: quyết toán vốn đầu tư dự án gồm cả dự án dừng, tạm ngừng. Bảng thời hạn lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt theo từng nhóm dự án.

Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án, hiệu lực từ 01/7/2026
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, hiệu lực từ 01/7/2026

Thông tin văn bản

Số hiệuNĐ 193/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Ngày ban hành 01/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Lĩnh vực Chi phí – định mức
Bản PDF 5 chương, 31 điều · 1,0 MB

Tóm tắt điểm thay đổi chính

  • Bỏ chữ hoàn thành: quyết toán nay bao gồm cả dự án dừng, tạm ngừng, huỷ bỏ
  • Thời hạn lập hồ sơ 4-9 tháng, thẩm tra 2-4 tháng, phê duyệt 7-15 ngày tuỳ nhóm dự án (Điều 21)
  • Người quyết định đầu tư cũng là người phê duyệt quyết toán (Điều 8)
  • Có quy định riêng cho dự án cấp huyện bàn giao về cấp tỉnh khi kiện toàn chính quyền hai cấp
  • Bãi bỏ toàn bộ Điều 30 đến Điều 47 Nghị định 254/2025/NĐ-CP
  • Hồ sơ đã nộp và hợp đồng kiểm toán đã ký trước 01/7/2026 vẫn theo Nghị định 254/2025 (Điều 29)

Nội dung tóm tắt

Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, ban hành ngày 01/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là văn bản khép lại vòng đời tài chính của một dự án: xác định vốn nào được quyết toán, hồ sơ gồm những gì, ai thẩm tra, ai phê duyệt và trong bao lâu.

Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào

Khoản 1 Điều 31 quy định Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Văn bản gồm 5 chương, 31 điều.

Điểm khác biệt so với các nghị định cùng đợt: Nghị định 193/2026/NĐ-CP không thay thế trọn vẹn một nghị định nào, mà cắt bỏ và sửa từng phần của nhiều văn bản. Cụ thể, Điều 31 bãi bỏ Điều 58 Nghị định 358/2025/NĐ-CP về chương trình mục tiêu quốc gia, bãi bỏ một số nội dung tại Nghị định 88/2025/NĐ-CP, và đặc biệt bãi bỏ toàn bộ Điều 30 đến Điều 47 Nghị định 254/2025/NĐ-CP cùng nhiều khoản khác của văn bản này.

Một thay đổi tưởng nhỏ nhưng đáng chú ý: Nghị định thay cụm từ “quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành” thành “quyết toán vốn đầu tư dự án”. Bỏ chữ hoàn thành đồng nghĩa phạm vi quyết toán nay bao gồm cả dự án dừng, tạm ngừng, huỷ bỏ, chứ không chỉ dự án đã xong.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Theo Điều 1, Nghị định áp dụng cho dự án đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án và nhiệm vụ quy hoạch sử dụng:

  • vốn đầu tư công;
  • chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước;
  • vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công;

sau khi hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, huỷ bỏ theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Dự án sử dụng một phần hoặc toàn bộ các nguồn vốn trên đều thực hiện thống nhất theo Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Hai trường hợp đặc thù được nêu riêng: dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành thì căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công hoặc giá trị công trình để hạch toán; còn dự án hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng hoặc hiện vật khác thì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Quyết toán vốn đầu tư dự án mất bao lâu

Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP ấn định thời gian tối đa cho từng khâu, chia theo nhóm dự án:

  • Dự án quan trọng quốc gia và nhóm A: chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán 09 tháng, thẩm tra quyết toán 04 tháng, phê duyệt quyết toán 15 ngày;
  • Dự án nhóm B: lập hồ sơ 06 tháng, thẩm tra 2,5 tháng, phê duyệt 10 ngày;
  • Dự án nhóm C: lập hồ sơ 04 tháng, thẩm tra 02 tháng, phê duyệt 07 ngày.

Cách tính mốc cũng được quy định rõ. Thời gian lập hồ sơ tính từ ngày công trình hoàn thành được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng — hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng dự án — đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ. Thời gian thẩm tra tính từ ngày cơ quan chủ trì nhận đủ hồ sơ đến ngày trình phê duyệt. Thời gian phê duyệt tính từ ngày nhận đủ hồ sơ trình duyệt đến ngày ban hành quyết định phê duyệt.

Ai có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

Điều 8 phân định thẩm quyền theo loại dự án. Nguyên tắc chung nằm ở điểm b: người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án chính là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đó.

Với dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, người phê duyệt quyết toán là người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tuỳ theo dự án được giao cho cơ quan nào quản lý. Riêng dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công thì chủ đầu tư phê duyệt.

Điểm c Điều 8 dành riêng cho tình huống chuyển giao trong và sau quá trình kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp, trong đó có dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được bàn giao cho cấp tỉnh quản lý. Đây là cùng một mạch với quy định chuyển thẩm quyền tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Nội dung thẩm tra quyết toán theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Chuỗi Điều 12 đến Điều 17 là checklist thẩm tra, gồm sáu nhóm nội dung:

  • Thẩm tra hồ sơ pháp lý (Điều 12);
  • Thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án (Điều 13);
  • Thẩm tra chi phí đầu tư (Điều 14);
  • Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (Điều 15);
  • Thẩm tra giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (Điều 16);
  • Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng (Điều 17).

Riêng dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư và dự án dừng thực hiện có quy định thẩm tra riêng tại Điều 18. Điều 9 quy định về kiểm toán báo cáo quyết toán, còn Điều 20 quy định chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.

Bố cục Nghị định 193/2026/NĐ-CP

  • Chương I (Điều 1–3): phạm vi, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ;
  • Chương II (Điều 4–22): vốn đầu tư được quyết toán, báo cáo quyết toán, hồ sơ, thẩm quyền, kiểm toán, các nội dung thẩm tra, thời gian và báo cáo tình hình quyết toán hằng năm;
  • Chương III (Điều 23–24): kiểm tra tình hình quyết toán và xử lý vi phạm;
  • Chương IV (Điều 25–28): nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh toán, bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu;
  • Chương V (Điều 29–31): xử lý chuyển tiếp, tổ chức thực hiện, hiệu lực thi hành.

Hồ sơ đã nộp trước 01/7/2026 thì xử lý thế nào

Điều 29 nêu hai tình huống chuyển tiếp:

  • Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan chủ trì thẩm tra, và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước ngày Nghị định có hiệu lực: tiếp tục thực hiện theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP;
  • Quyết toán A – B đã được chủ đầu tư và nhà thầu ký trước ngày Nghị định có hiệu lực thì không phải lập lại và ký lại.

Văn bản cần đọc cùng Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Dự án dừng giữa chừng có phải quyết toán không?
Có. Điều 1 đưa cả dự án dừng, tạm ngừng, huỷ bỏ vào phạm vi; Điều 18 có quy định thẩm tra riêng cho dự án dừng thực hiện.

Dự án nhóm C thì bao lâu phải nộp hồ sơ quyết toán?
Tối đa 04 tháng kể từ ngày công trình được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, theo bảng tại Điều 21.

Quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư có phải một không?
Không. Quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc Nghị định 210/2026/NĐ-CP; quyết toán vốn đầu tư dự án thuộc Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

Quyết toán A – B đã ký rồi có phải làm lại không?
Không. Khoản 2 Điều 29 nêu rõ quyết toán A – B ký trước ngày Nghị định có hiệu lực thì không phải lập lại và ký lại.

Ai phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án?
Nguyên tắc chung: người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án cũng là người phê duyệt quyết toán (điểm b khoản 1 Điều 8).

Toàn văn Nghị định được đăng tại Công báo điện tử Chính phủ. Bản PDF tải được tại mục phía trên trang này. Khi lập hồ sơ quyết toán, hãy dùng đúng mẫu biểu tại Thông tư 73/2026/TT-BTC.

Thời hạn thanh lý từng hợp đồng xây dựng thì theo văn bản khác — xem khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026.

Phần tạm ứng của từng hợp đồng xây dựng xem bài tạm ứng hợp đồng xây dựng.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. TT 73/2026/TT-BTC • Còn hiệu lực
    Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
    Điều khoản dẫn chiếu: hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư
  2. NĐ 210/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Hợp đồng xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: quyết toán hợp đồng xây dựng
  3. NĐ 206/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    Điều khoản dẫn chiếu: quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  4. NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
    Điều khoản dẫn chiếu: nghiệm thu, bàn giao công trình

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.

Bài phân tích liên quan

Khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026: thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng Khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026: thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng

Khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026 là chỗ duy nhất trong pháp luật xây dựng hiện hành còn ấn định một thời hạn…

Bản đồ văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025: 08 nghị định và 12 thông tư Bản đồ văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025: 08 nghị định và 12 thông tư

Toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 135/2025/QH15: 08 nghị định và 12 thông tư, kèm văn bản bị thay thế và…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo