Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều kiện kinh nghiệm theo ba hạng tại Điều 35 Nghị định 212/2026. Lĩnh vực này tính theo cấp cơ quan phê duyệt đồ án chứ không theo cấp công trình.
Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn là một trong bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ sau ngày 01/7/2026. Điều kiện kinh nghiệm của lĩnh vực này khác hẳn ba lĩnh vực còn lại: không tính theo cấp công trình mà tính theo cấp cơ quan đã phê duyệt đồ án.
Bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ
Khoản 1 Điều 28 Nghị định 212/2026/NĐ-CP liệt kê bốn lĩnh vực, trong đó lập quy hoạch đô thị và nông thôn đứng ở điểm b:
- Khảo sát xây dựng — khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình;
- Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thiết kế xây dựng — thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế cơ – điện;
- Giám sát thi công xây dựng — giám sát công tác xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị.
Chi tiết ở bài bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ hành nghề.
Ba hạng chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch và điều kiện kinh nghiệm
Điều 35 quy định điều kiện kinh nghiệm cho lĩnh vực này. Cần đọc kỹ vì cách đếm khác các lĩnh vực khác.
Hạng I — đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn:
- 01 đồ án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hoặc
- 02 đồ án đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
Hạng II — cũng phải là chủ nhiệm hoặc chủ trì:
- 01 đồ án đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hoặc
- 02 đồ án đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Hạng III — chỉ cần đã tham gia lập quy hoạch của lĩnh vực chuyên môn 02 đồ án đã được phê duyệt, không đòi cấp phê duyệt cụ thể.
Ba điểm khác biệt so với các lĩnh vực khác
Đếm theo cấp cơ quan phê duyệt, không theo cấp công trình. Với thiết kế hay giám sát, điều kiện gắn với cấp công trình đã làm. Với quy hoạch, thứ quyết định là ai đã phê duyệt đồ án — Thủ tướng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hay cấp xã. Một đồ án do Thủ tướng phê duyệt bằng hai đồ án cấp tỉnh.
Ranh giới giữa hạng I và hạng II hẹp hơn vẻ ngoài. Cả hai đều cần đồ án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Khác nhau ở số lượng và ở yêu cầu thêm về loại đồ án: hạng I đòi trong hai đồ án cấp tỉnh phải có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
Xuất hiện cấp xã. Hạng II chấp nhận 02 đồ án do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt — phù hợp với bộ máy hai cấp hiện hành. Đây là điểm cần lưu ý khi kê khai vì hồ sơ cũ thường ghi theo cấp huyện.
Hai chức danh phải phân biệt
Hạng I và hạng II đều đòi từng làm chủ nhiệm hoặc chủ trì, còn hạng III chỉ cần tham gia. Đây là ranh giới quyết định hạng, nên khi kê khai phải chứng minh được vai trò chứ không chỉ tên trong danh sách.
Giấy tờ chứng minh theo Điều 39: quyết định phân công công việc của tổ chức, hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Xem bài hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều kiện chung vẫn phải qua
Điều 35 mở đầu bằng câu “đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33” rồi mới đến kinh nghiệm. Nghĩa là năm điều kiện chung — năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn phù hợp, kinh nghiệm trong 10 năm gần nhất, thời gian theo hạng, không thuộc trường hợp bị cấm — vẫn áp dụng đầy đủ.
Chuyên môn phù hợp với lĩnh vực này tra tại Phụ lục I. Xem bài 05 điều kiện chung theo Điều 33 và bài chuyên môn đào tạo phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Lập quy hoạch có cần chứng chỉ hành nghề không?
Có. Đây là một trong bốn lĩnh vực còn phải có chứng chỉ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 212/2026.
Hạng I cần bao nhiêu đồ án?
01 đồ án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoặc 02 đồ án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc phân khu.
Đồ án do cấp xã phê duyệt có được tính không?
Có, ở hạng II: cần 02 đồ án được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Chỉ tham gia, không làm chủ trì thì được hạng nào?
Hạng III, với 02 đồ án đã được phê duyệt.
Phạm vi hoạt động của chứng chỉ tra ở đâu?
Phụ lục II Nghị định 212/2026/NĐ-CP, theo khoản 2 Điều 28.
Có phải sát hạch không?
Không. Quy trình hiện hành là xét hồ sơ qua hội đồng.
Quy định trích từ bản đăng Công báo của Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Điều 28 và Điều 35.
Tên chủ nhiệm lập quy hoạch và người chủ trì lĩnh vực chuyên môn nằm trong dữ liệu chung của mỗi đồ án trên cơ sở dữ liệu quốc gia — xem bài cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đối chiếu nhanh ba hạng của mọi lĩnh vực — xem bảng hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcĐiều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.