Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Sáu loại giấy tờ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026, ba cách nộp, yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng. Thẩm quyền cấp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chồng tài liệu và con dấu trên bàn, minh hoạ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Hồ sơ gồm sáu loại giấy tờ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026.

Bộ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài gồm sáu loại giấy tờ, nộp một bộ, và điểm nhiều người tra cứu sai nhất là nơi nộp: theo Nghị định 212/2026, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ba cách nộp

Khoản 1 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP cho ba hình thức, giá trị như nhau:

  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Nộp trực tuyến thì đơn đề nghị không in ra ký mà kê khai trên biểu mẫu điện tử tương tác ngay trên Cổng, và các giấy tờ kèm theo phải là bản sao điện tử được chứng thực.

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm sáu loại giấy tờ

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng được khoản 2 Điều 44 liệt kê từ điểm a đến điểm e:

  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 07 Phụ lục III của nghị định;
  • Kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
  • Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp, kèm chứng chỉ hành nghề nếu có;
  • Biểu báo cáo kinh nghiệm liên quan đến công việc nhận thầu, kèm báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính 03 năm gần nhất;
  • Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam, hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam;
  • Giấy ủy quyền theo Mẫu số 06 Phụ lục III, nếu người làm thủ tục không phải người đại diện theo pháp luật.

Trừ đơn đề nghị và giấy ủy quyền, các tài liệu còn lại phải là bản sao có chứng thực, hoặc bản sao điện tử được chứng thực khi nộp trực tuyến.

Hai chi tiết dễ vướng trong danh mục

Kiểm toán ba năm không áp dụng cho mọi trường hợp. Điểm d ghi rõ yêu cầu báo cáo kiểm toán chỉ dành cho trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Nếu nhà thầu vào bằng con đường đấu thầu thì năng lực tài chính đã được xét ở khâu đó rồi.

Với nhà thầu thành lập dưới 03 năm, nộp báo cáo theo đúng số năm đã thành lập.

Hợp đồng với phía Việt Nam phải có sẵn từ khi dự thầu. Điểm đ yêu cầu tài liệu này đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu — không ký bổ sung sau khi trúng thầu rồi mang đi nộp. Lý do và cách ghi phần việc ở bài bắt buộc liên danh hoặc dùng thầu phụ Việt Nam.

Ngôn ngữ và hợp pháp hóa lãnh sự

Khoản 3 Điều 44 tách bạch ba mức yêu cầu, cần đọc kỹ vì mỗi mức áp dụng cho nhóm giấy tờ khác nhau:

  • Đơn đề nghị phải bằng tiếng Việt;
  • Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi có điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước liên quan là thành viên quy định miễn trừ;
  • Các giấy tờ tại điểm b, c, đ và e nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và bản dịch được công chứng, chứng thực theo pháp luật Việt Nam.

Chú ý là yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự chỉ đặt ra với giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, còn yêu cầu dịch công chứng thì rộng hơn, phủ cả kết quả đấu thầu, hợp đồng liên danh và giấy ủy quyền.

Nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan nào

Điểm a khoản 4 Điều 44 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép — kể cả giấy phép điều chỉnh — cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Hai điều cần lưu ý về nơi nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng trên thực tế:

Tỉnh được phân cấp hoặc ủy quyền tiếp. Nghị định cho phép căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương mà phân cấp hoặc ủy quyền theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Vì vậy đầu mối tiếp nhận ở mỗi tỉnh có thể khác nhau — nên gọi hỏi Bộ phận Một cửa của tỉnh trước khi chuẩn bị bản giấy.

Công trình qua nhiều tỉnh thì nộp một nơi. Khi nhà thầu hoạt động trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân tỉnh nơi nhà thầu dự kiến đặt văn phòng điều hành. Quyết định đặt văn phòng vì thế kéo theo quyết định nộp hồ sơ ở đâu — xem bài văn phòng điều hành và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài.

Mẫu giấy phép được cấp là Mẫu số 08Mẫu số 09 Phụ lục III.

Sau khi nộp

Sau khi nhận đủ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng, thời hạn xem xét là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo khoản 1 Điều 46. Chi tiết cùng quy định về lệ phí ở bài thời hạn, lệ phí và hiệu lực giấy phép.

Câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng ở đâu?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu hoạt động. Hoạt động trên từ hai tỉnh trở lên thì nộp tại tỉnh dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Hồ sơ gồm mấy loại giấy tờ?
Sáu, từ điểm a đến điểm e khoản 2 Điều 44: đơn đề nghị, kết quả đấu thầu, giấy phép thành lập, báo cáo kinh nghiệm và kiểm toán, hợp đồng với phía Việt Nam, giấy ủy quyền.

Đơn đề nghị dùng mẫu nào?
Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 07 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự không?
Bắt buộc với giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế quy định miễn trừ.

Có phải nộp báo cáo kiểm toán 3 năm không?
Chỉ với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Nhà thầu thành lập dưới 3 năm thì nộp theo số năm đã thành lập.

Nộp trực tuyến ở đâu?
Cổng dịch vụ công quốc gia, kê khai trên biểu mẫu điện tử tương tác.

Quy định về hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng trích từ bản đăng Công báo của Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Toàn cảnh thủ tục ở bài giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn Phá dỡ công trình xây dựng: 4 bước và 1 trường hợp miễn

Phá dỡ công trình xây dựng theo Điều 44 Nghị định 207/2026 đi qua bốn bước bắt buộc, và có một trường hợp được…

Công trình hết thời hạn sử dụng: mốc 12 tháng phải báo trước Công trình hết thời hạn sử dụng: mốc 12 tháng phải báo trước

Công trình hết thời hạn sử dụng không có nghĩa phải đập bỏ. Điều 43 Nghị định 207/2026 mở đường dùng tiếp — nhưng…

Công trình có dấu hiệu nguy hiểm: 5 việc phải làm ngay Công trình có dấu hiệu nguy hiểm: 5 việc phải làm ngay

Khi phát hiện công trình có dấu hiệu nguy hiểm, Điều 42 Nghị định 207/2026 đặt ra năm việc chủ sở hữu phải làm…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo