Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng
Thông tư 34/2026/TT-BXD hiệu lực 01/7/2026, thay Thông tư 06/2021/TT-BXD: cách xác định cấp công trình xây dựng và 15 đầu việc phải dựa vào cấp công trình.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | TT 34/2026/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực | Chất lượng – thi công |
| Bản PDF | 5 điều + Phụ lục I và II · 1,5 MB |
Tóm tắt điểm thay đổi chính
- Thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD và bản sửa đổi kể từ 01/7/2026
- Phải tra CẢ HAI phụ lục rồi lấy cấp cao nhất, không dừng ở một phụ lục (khoản 2 Điều 2)
- Điều 3 liệt kê 15 đầu việc phụ thuộc cấp công trình, từ cấp phép tới BIM và bảo hành
- Tổ hợp công trình không có trong Phụ lục I thì lấy cấp của công trình chính cao nhất
- Bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD
- Điều chỉnh thiết kế làm đổi quy mô thì xác định lại cấp theo Thông tư này (Điều 5)
Nội dung tóm tắt
Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, ban hành ngày 25/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản chỉ có 5 điều, nhưng lại là thứ được dẫn chiếu nhiều nhất trong cả bộ quy định thi hành Luật Xây dựng 2025: chưa xác định được cấp công trình thì chưa biết nộp hồ sơ ở đâu, ai thẩm định, và cần chứng chỉ hành nghề hạng nào.
Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào
Khoản 1 Điều 4 quy định Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Cùng thời điểm, Thông tư 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng (đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) hết hiệu lực. Thông tư cũng bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD.
Văn bản do Thứ trưởng Phạm Minh Hà ký, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Thông tư áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Cấp công trình quyết định những gì
Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD liệt kê tới 15 đầu việc phải dựa vào cấp công trình. Đây là lý do văn bản này giữ vai trò trục nối. Cấp công trình là cơ sở để xác định:
- Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành;
- Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, và công trình nào được miễn giấy phép xây dựng;
- Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát, thiết kế, giám sát thi công; điều kiện hành nghề giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng công trường;
- Công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc; công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;
- Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Công trình bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Công trình phải đánh giá định kỳ về an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng;
- Công trình xây dựng mới bắt buộc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thời hạn và mức tiền bảo hành công trình; công trình phải lập quy trình bảo trì riêng;
- Xử lý công trình hết thời hạn sử dụng.
Nguyên tắc xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD
Điều 2 đặt ra hai tiêu chí, tương ứng hai phụ lục:
- Mức độ quan trọng, quy mô công suất — tra Phụ lục I. Áp dụng cho từng công trình độc lập, hoặc một tổ hợp công trình, hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục;
- Quy mô kết cấu — tra Phụ lục II. Chỉ áp dụng cho từng công trình độc lập.
Quy tắc chọn nằm ở khoản 2 và là chỗ hay bị làm sai: cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được theo cả Phụ lục I và Phụ lục II. Nếu công trình không được quy định trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục II, và ngược lại.
Nói cách khác, phải tra cả hai phụ lục rồi lấy cấp cao hơn. Tra một phụ lục thấy có kết quả rồi dừng lại là cách làm sai, dễ dẫn tới nộp hồ sơ nhầm cơ quan.
Cấp công trình của tổ hợp công trình và dây chuyền công nghệ
Khoản 3 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD xử lý trường hợp nhiều hạng mục:
- Nếu tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ có quy định trong Phụ lục I thì cấp công trình xác định theo Phụ lục I;
- Nếu không có trong Phụ lục I thì cấp công trình xác định theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất trong tổ hợp. Cấp của công trình chính này lại xác định theo khoản 2, tức vẫn phải tra cả hai phụ lục.
Khoản 4 quy định riêng cho công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, phân theo việc có làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất hay quy mô kết cấu hay không.
Hai phụ lục của Thông tư 34/2026/TT-BXD
Phụ lục I phân cấp công trình theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất. Phụ lục mở đầu bằng Bảng 1.1 phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng, với các mức Đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Tiếp theo là các bảng cho công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phụ lục II phân cấp theo quy mô kết cấu, dùng cho công trình độc lập.
Hai phụ lục chiếm gần trọn dung lượng của Thông tư. Khi tra cứu, hãy mở bản gốc và đối chiếu đúng loại công trình của mình, vì tiêu chí phân cấp khác nhau giữa từng nhóm.
Chuyển tiếp khi Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực
Điều 5 giải quyết theo nguyên tắc: thay đổi bản chất công trình thì áp dụng quy định mới, còn không thì giữ theo mốc cũ.
- Dự án đã được quyết định đầu tư trước 01/7/2026: cấp công trình xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
- Dự án đã trình thẩm định và đủ điều kiện nhưng chưa có thông báo kết quả: xác định theo pháp luật tại thời điểm trình thẩm định. Nếu không đủ điều kiện thẩm định, hoặc kết quả là chưa đủ điều kiện tổng hợp trình phê duyệt, thì áp dụng Thông tư mới;
- Công trình điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026: nếu việc điều chỉnh không làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì giữ cấp theo thời điểm quyết định đầu tư; nếu có làm thay đổi thì xác định lại theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Văn bản cần đọc cùng Thông tư 34/2026/TT-BXD
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — điểm a khoản 2 Điều 6 là căn cứ ban hành;
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 53 dùng cấp công trình để xác định cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — điều kiện năng lực và chứng chỉ hành nghề gắn với cấp công trình;
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và đánh giá an toàn;
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Câu hỏi thường gặp về Thông tư 34/2026/TT-BXD
Thông tư 06/2021/TT-BXD còn hiệu lực không?
Không. Thông tư 06/2021/TT-BXD cùng bản sửa đổi tại Thông tư 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4.
Tra Phụ lục I ra cấp III, Phụ lục II ra cấp II thì công trình thuộc cấp nào?
Cấp II. Khoản 2 Điều 2 quy định lấy cấp cao nhất trong hai kết quả.
Công trình không có trong Phụ lục I thì xác định thế nào?
Xác định theo Phụ lục II, và ngược lại (khoản 2 Điều 2).
Sửa chữa, cải tạo có làm thay đổi cấp công trình không?
Có thể. Nếu việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất hoặc quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định lại (khoản 4 Điều 2, khoản 3 Điều 5).
Dự án đã quyết định đầu tư trước 01/7/2026 có phải xác định lại cấp công trình không?
Không, trừ khi có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất hoặc quy mô kết cấu (Điều 5).
Toàn văn Thông tư và hai phụ lục được đăng tại Công báo điện tử Chính phủ. Bản PDF tải được tại mục phía trên trang này. Khi xác định cấp cho công trình cụ thể, hãy mở đúng bảng phân cấp của loại công trình đó trong bản gốc.
Thông tư này thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD — xem văn bản cũ đã hết hiệu lực từ khi nào và căn cứ nào bãi bỏ.
Căn cứ pháp lý
Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.
-
Luật 135/2025/QH15 • Còn hiệu lựcLuật Xây dựng 2025Điều khoản dẫn chiếu: điểm a khoản 2 Điều 6
-
NĐ 217/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý hoạt động xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: Điều 53 thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
-
NĐ 212/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcĐiều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề
-
NĐ 207/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhĐiều khoản dẫn chiếu: kiểm tra nghiệm thu, bảo hành, bảo trì
-
NĐ 206/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lựcQuản lý chi phí đầu tư xây dựngĐiều khoản dẫn chiếu: quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.
Bản đăng tại đây là bản biên tập phục vụ tra cứu. Văn bản gốc do cơ quan ban hành công bố là căn cứ duy nhất. Xem chi tiết.