Cập nhật 17/09/2026 · Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
TIN NÓNG

Hợp đồng thầu phụ: 3 trường hợp được từ chối thầu phụ chỉ định

Hợp đồng thầu phụ theo Điều 19 Nghị định 210/2026: một nhà thầu chính và nhiều nhà thầu phụ
Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ.

Hợp đồng thầu phụ theo Điều 19 Nghị định 210/2026 có một điều khoản mà nhiều nhà thầu chính không biết mình có: quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, trong ba tình huống được nêu đích danh. Bài này đi hết Điều 19: nghĩa vụ khi giao thầu phụ, cơ chế thầu phụ chỉ định, quyền từ chối, và việc chủ đầu tư có thể thanh toán thẳng cho thầu phụ.

Ba nghĩa vụ của nhà thầu chính khi ký hợp đồng thầu phụ

Khoản 1 Điều 19 Nghị định 210/2026/NĐ-CP mở đầu bằng nguyên tắc: một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ, và việc sử dụng nhà thầu phụ do các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Kèm theo đó là ba ràng buộc:

  • Chỉ được giao kết đúng với năng lực của nhà thầu phụ. Giao việc vượt năng lực là vi phạm ngay từ khâu ký;
  • Nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Ký thầu phụ không chuyển được trách nhiệm;
  • Với dự án đầu tư công, việc giao thầu phụ thực hiện theo pháp luật đấu thầu; dùng nhà thầu phụ không có trong danh sách kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Ràng buộc thứ ba đáng nhớ khi lập hồ sơ dự thầu: danh sách thầu phụ nộp kèm hợp đồng có giá trị ràng buộc, thay đổi thì phải xin chấp thuận. Cách viết yêu cầu nhân sự và thầu phụ vào hồ sơ mời thầu xem bài hồ sơ mời thầu cần sửa gì.

Hợp đồng thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là gì

Khoản 2 Điều 19 định nghĩa rõ, và định nghĩa này hẹp hơn nhiều người tưởng. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính thuê, khi nhà thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết về an toàn, chất lượng và tiến độ, sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.

Hai điều kiện nằm trong định nghĩa:

  • Nhà thầu chính đã không đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng hoặc tiến độ;
  • Chủ đầu tư đã yêu cầu trước đó — tức đã cho cơ hội khắc phục.

Và điểm b bổ sung một điều kiện thủ tục: với hợp đồng áp dụng thầu phụ chỉ định, các bên phải thoả thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ. Không ghi trong hợp đồng thì không có cơ sở chỉ định.

Ba trường hợp nhà thầu chính được từ chối thầu phụ chỉ định

Điểm c khoản 2 là điều khoản bảo vệ nhà thầu chính, và nêu đích danh ba căn cứ từ chối:

Được từ chối khi Ý nghĩa thực tế
Việc chỉ định không thuộc các trường hợp đã thoả thuận trong hợp đồng chủ đầu tư chỉ định ngoài phạm vi đã ghi thì không có hiệu lực ràng buộc
Công việc nhà thầu chính và thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng thoả thuận hợp đồng đang làm đúng thì không có căn cứ để thay người
đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ được chỉ định không đáp ứng yêu cầu theo hợp đồng vì nhà thầu chính vẫn phải chịu trách nhiệm về việc của thầu phụ

Căn cứ thứ ba là hợp lý về logic: khoản 1 buộc nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về công việc của thầu phụ, nên nếu bị ép nhận một thầu phụ không đủ năng lực thì nhà thầu chính gánh rủi ro của người khác. Quyền từ chối cân bằng lại điều đó.

Chỉ định thầu phụ không được làm thay đổi giá hợp đồng

Điểm d khoản 2 đặt hai giới hạn cho dự án đầu tư công và PPP:

  • Việc chủ đầu tư chỉ định nhà thầu phụ không được làm thay đổi giá hợp đồng đã giao kết với nhà thầu chính;
  • Chủ đầu tư chỉ định trong các trường hợp đã thoả thuận, và việc chỉ định phải đem lại hiệu quả cho dự án, tránh lãng phí.

Giới hạn thứ nhất quan trọng với nhà thầu chính: nếu thầu phụ chỉ định có đơn giá cao hơn, phần chênh không được đẩy vào giá hợp đồng. Đây là lý do nên viết rõ trong hợp đồng cơ chế xử lý chênh lệch khi phát sinh chỉ định. Các trường hợp được điều chỉnh giá xem bài điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Hợp đồng thầu phụ có thể được chủ đầu tư thanh toán thẳng

Khoản 3 Điều 19 mở một cơ chế ngắn gọn nhưng có sức nặng: chủ đầu tư có thể thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ, trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chínhcác thoả thuận trong hợp đồng.

Hai điều kiện đi kèm nghĩa là đây không phải quyền đơn phương của chủ đầu tư: phải có đề xuất của nhà thầu chính, và phải có thoả thuận sẵn trong hợp đồng. Với nhà thầu phụ, đây là cơ chế đáng đề nghị đưa vào hợp đồng thầu phụ ngay từ đầu, vì nó rút ngắn chuỗi thanh toán.

Nhà thầu phụ có đầy đủ quyền của bên nhận thầu

Khoản 4 khẳng định: nhà thầu phụ có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu theo nghị định này và pháp luật liên quan.

Câu ngắn nhưng kéo theo cả bộ quy định. Nghĩa là trong quan hệ với nhà thầu chính, nhà thầu phụ được hưởng những cơ chế của một bên nhận thầu:

Về phân loại, hợp đồng thầu phụ là một trong bốn loại theo mối quan hệ các bên tại khoản 3 Điều 6, và định nghĩa ở đó gồm cả trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định — xem phân loại hợp đồng xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Nhà thầu chính có được ký nhiều hợp đồng thầu phụ không?
Có. Khoản 1 Điều 19 ghi rõ một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ, việc sử dụng thầu phụ do các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Ký thầu phụ rồi thì ai chịu trách nhiệm với chủ đầu tư?
Nhà thầu chính, về cả tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Dùng thầu phụ ngoài danh sách kèm hợp đồng có được không?
Với dự án đầu tư công thì phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Chủ đầu tư chỉ định thầu phụ thì nhà thầu chính có phải nhận không?
Không nhất thiết. Điểm c khoản 2 cho quyền từ chối trong ba trường hợp: chỉ định ngoài các tình huống đã thoả thuận trong hợp đồng; công việc đang thực hiện vẫn đúng thoả thuận; hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng thầu phụ được chỉ định không đáp ứng yêu cầu.

Thầu phụ chỉ định có làm tăng giá hợp đồng không?
Với dự án đầu tư công và PPP thì không được làm thay đổi giá hợp đồng đã giao kết với nhà thầu chính.

Chủ đầu tư trả tiền thẳng cho thầu phụ được không?
Được, nhưng phải trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thoả thuận trong hợp đồng.

Đối chiếu ở đâu

Toàn văn Nghị định 210/2026/NĐ-CP đăng tại Công báo Chính phủ số 353 ngày 28/6/2026; bài này trích Điều 19 và khoản 3 Điều 6. Mẫu hợp đồng do Bộ Xây dựng công bố xem Quyết định 1040/QĐ-BXD.

Căn cứ pháp lý

Nội dung bài viết dựa trên các văn bản dưới đây. Bấm vào từng văn bản để xem tóm tắt, tình trạng hiệu lực và tải bản gốc.

  1. NĐ 210/2026/NĐ-CP • Còn hiệu lực
    Hợp đồng xây dựng

Khi có khác biệt giữa nội dung bài viết và văn bản gốc, văn bản gốc là căn cứ duy nhất. Hãy kiểm tra lại hiệu lực trước khi sử dụng để chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản gốc và không phải ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem chi tiết.

Bài liên quan

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: 5 phương thức và mốc 07 ngày Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: 5 phương thức và mốc 07 ngày

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng có năm phương thức theo khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, trong đó có…

Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng: 6 nhóm sự kiện theo Luật 2025 Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng: 6 nhóm sự kiện theo Luật 2025

Bất khả kháng trong hợp đồng xây dựng nay có danh sách đóng: Điều 13 Luật Xây dựng 2025 liệt kê sáu nhóm sự…

Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: 2 mốc 28 và 56 ngày Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: 2 mốc 28 và 56 ngày

Chấm dứt hợp đồng xây dựng và tạm dừng hợp đồng được Điều 26, Điều 27 Nghị định 210/2026 quy định quanh hai con…

0901 161 998 Tư vấn qua Zalo